Hướng dẫn sử dụng kính hiển vi Olimpus CX22led

10.Tháng Sáu.2016

Hướng dẫn sử dụng kính hiển vi Olimpus CX22led

HƯỚNG DẪN AN TOÀN

  1. Sau khi thiết bị được dùng để quan sát các mẫu có khả năng gây nhiễm khuẩn cần lau sạch các bộ phận tiếp xúc với lam mẫu để đề phòng nhiễm khuẩn.
  • Trước khi di chuyển kính cần tháo bỏ lam mẫu ra tránh đánh rơi lam mẫu.
  • Khi lam mẫu bị gãy, vỡ do thao tác vận hành cần tiến hành các biện pháp phòng tránh nhiễm khuẩn ngay lập tức.
  1. Lắp đặt kính hiển vi trên mặt bàn cứng, bằng phẳng và vững chắc sao cho nó không ngăn mất dòng khí lưu thông ở dưới đáy kính. Không lắp kính trên bề mặt mềm, tránh cho kính khỏi bị khóa dòng khí và gây quá nóng hoặc cháy.
  2. Luôn luôn dùng dây nguồn cung cấp bởi Olympus (hoặc dây tuân thủ các điều kiện được ghi ở cuối quyển hướng dẫn sử dụng này), nếu không thì Olympus sẽ không bảo đảm kính hiển vi sẽ vận hành an toàn.
  3. Khi lắp kính không để dây nguồn chạm vào khung kính tránh gây nóng dây.
  4. Luôn luôn đảm bảo rằng ổ cắm có dây nối đất, nếu không Olympus không bảo hoạt động an toàn điện của thiết bị.
  5. Sau khi vận hành hoặc trong trường hợp thiết bị có bất thường thì cần chắc chắn rằng đã rút dây nguồn ra khỏi ổ cắm (Hình 1).

Chuẩn bị kính:

  1. Kính hiển vi là một thiết bị chính xác. Cần giữ gìn cẩn thận nó và tránh tác động bất ngờ hoặc điều kiện khắc nghiệt. Cũng lưu ý rằng các kính hiển vi không có tính năng chống thấm nước.
  2. Không sử dụng kính hiển vi, nơi nó được ánh sáng mặt trời trực tiếp, nhiệt độ cao và độ ẩm, bụi, độ rung động. (Đối với các điều kiện hoạt động, tham khảo phần “Thông số kỹ thuật”.)
  3. Khi di chuyển kính hiển vi, thôi quan sát, bỏ mẫu vật và cẩn thận mang kính hiển vi bằng cách giữ phần nắm phía sau của cánh tay và phần phía trước của đế, xem hình. 2.

Để tránh hỏng kính đừng cầm mâm soi hoặc núm điều chỉnh thô / tinh để nhấc kính.

 

2- Bảo trì và lưu kho:

  1. Để làm sạch các thấu kính và các thành phần thủy tinh khác, chỉ cần thổi bụi cho sạch bằng cách sử dụng một quả bóp thường và lau sạch bằng một mẩu giấy hoặc gạc sạch.

Nếu một ống kính dính bẩn với dấu vân tay hoặc các vết bẩn dầu, lau bằng gạc làm ẩm bằng hỗn hợp ê te 70% và cồn tuyệt đối 30%.

  • Chú ý cẩn thận tránh cháy cồn.
  1. Không sử dụng các dung môi hữu cơ để làm sạch các bộ phận của kính hiển vi không phải là thủy tinh. Để làm sạch chúng, sử dụng giấy hoặc vải không tạo bột, nhúng ẩm với một chất tẩy rửa trung tính pha loãng.
  2. Không tháo rời bất kỳ phần nào của kính hiển vi trừ cho các bộ phận được quy định cụ thể được tháo rời trong hướng dẫn này, vì điều này có thể dẫn đến hư hỏng hoặc giảm hiệu năng.
  3. Sau khi sử dụng kính hiển vi, tắt máy chờ đèn nguội rồi phủ túi che bụi.
  4. Để làm sạch tụ quang, nới lỏng hoàn toàn ốc hãm rồi tháo tụ quang ra bằng cách hạ thấp nó với núm điều chỉnh chiều cao tụ quang (hình 3) rồi lau sạch mặt trên thấu kính. Lắp thấu kính vào theo thứ tự ngược lại lúc tháo .
  1. Các bộ phận của cấu hình tiêu chuẩn:

 

(kính CX21LED không có kính lọc ánh sáng ban ngày và bóng halogen)

  1. Các bộ phận tự chọn thêm (Option):

Hướng dẫn sử dụng kính hiển vi Olimpus CX22led

 

 

 

 

1. Bật công tắc nguồn  (về “ I ” (ON)).

2. Quay núm điều chỉnh cường độ sáng ‚ theo chiều mũi tên để tăng độ sáng. Con số trên núm tương đương với mức điện áp.

 

Nhẹ nhàng đặt lam mẫu. Gạt nhẹ cần kẹp mẫu và nhẹ nhàng nhả cần ƒ áp vào lam mẫu, tránh bật với lực mạnh làm vỡ lam kính.

1. Quay núm điều chỉnh hội tụ thô ‚ theo chiều mũi tên để hạ thấp bàn soi.

2. Mở cần kẹp tiêu bản ra đặt lam mẫu lên bàn soi và nhẹ nhàng đẩy vào đến hết phía sau.

3. Sau khi đẩy lam mẫu hết cỡ về phía sau thì nhẹ nhàng thả cần gạt về.

4. Quay núm trên „ để di chuyển mẫu theo trục Y – tức là di chuyển theo chiều dọc. Quay núm dưới … để di chuyển mẫu theo trục X – tức là di chuyển theo chiều ngang.

# Không dịch chuyển cần kẹp mẫu bằng tay vì như thế sẽ làm hỏng cơ cấu quay của các núm trên.

# Khi kẹp mẫu chạm tới vị trí dừng lại, lực quay của các núm trên sẽ nặng lên, lúc đó không được quay núm thêm nữa.

 

 

Tấm phủ lam (Cover glass)

Đây là tấm kính mỏng đặt lên mẫu để vật kính hiển thị hình ảnh rõ nhất, chiều dầy lý tưởng của tấm phủ lam là 0,17mm.

Lam kính có kích thước lý tưởng là: 76 x 26 x 1,4mm.

 

 

 

 

Thước đo của kẹp tiêu bản. Thước đo này cho phép định vị vùng quan sát trên mẫu soi thậm chí sau khi tháo bỏ lam mẫu ra thì khi đặt lại cũng có thể dễ dàng quay lại vùng quan sát trước đó.  

1. Tọa độ chiều ngang có thể đọc được ở vị trí  kẹp giữ mẫu.

2. Tọa độ chiều dọc có thể đọc ở vị trí ‚ đường chỉ số chiều dọc.

 

Quy trình lấy hội tụ mẫu soi:

1. Quay núm hội tụ thô  theo chiều mũi tên để  vật kính dịch chuyển gần nhất đến mẫu soi.

2. Trong khi quan sát mẫu soi qua thị kính, từ từ quay núm hội tụ thô theo chiều ngược lại với mũi tên để hạ thấp bàn soi.

3. Khi có được hội tụ thô mẫu soi thì quay núm điều chỉnh hội tụ tinh ‚ để điều chỉnh hội tụ chính xác.

Khoảng cách làm việc (WD):

Khoảng cách làm việc là khoảng cách giữa mỗi vật kính ƒ và mẫu soi, khi đạt được hội tụ chính xác mẫu soi của vật kính có độ khuếch đại 4X, 10X, 40X, 100X thì khoảng cách làm việc tương ứng là WD (mm) 18.5, 10.6, 0.6, 0.13mm.

 

 Điều chỉnh độ căng của núm điều chỉnh hội tụ thô: (Hình 9)

1. Độ căng của núm điều chỉnh hội tụ thô được thiết kế để có thể điều chỉnh được với vòng . Cắm tô vít dẹt to bản vào khe ‚ của vòng và quay theo chiều kim đồng hồ để tăng độ căng và ngược chiều kim đồng hồ để giảm độ căng.

2. Nếu bàn soi tụt xuống nhanh chóng và mẫu soi mất hội tụ mặc dù trước đó đã lấy hội tụ bằng núm chỉnh tinh ƒ thì điều đó có nghĩa là độ căng của núm chỉn hội tụ thô quá thấp (lỏng). Khi đó cần quay vòng  theo chiều mũi tên để tăng lực căng.

 

Ốc điều chỉnh hội tụ trước:

Ốc điều chỉnh hội tụ trước  là cơ cấu để ngăn ngừa va chạm giữa mẫu soi và vật kính.

1. Sau khi lấy hội tụ mẫu soi, quay ốc hội tụ trước trong lỗ ở khung kính về chạm với thanh dẫn bàn soi.

2. Để chừa chỗ cho lấy hội tụ quay ốc khoảng nửa vòng khỏi vị trí dừng.

# Nếu không yêu cầu chức năng này thì vặn ốc về vị trí cao nhất.

 

Khoảng cách giữa hai thị kính khi quan sát có thể được điều chỉnh nhờ quay hai thị kính, sao cho người dùng có thể quan sát chỉ một hình ảnh qua hai thị kính. Điều này giúp cho người dùng không bị lóa mắt khi quan sát lâu.

· Trong khi nhìn qua thị kính, dịch chuyển cả hai thị kính cho đến khi hai trường nhìn trái và phải hoàn toàn trùng làm một.

Vị trí của dấu chấm “.” chỉ thị giá trị khoảng cách hai thị kính khi quan sát.

Chú ý đến giá trị đó để có thể đặt lại dễ dàng.

 

 

Vòng chỉnh điốp  để bù trừ sai khác trong tầm nhìn giữa hai mắt.

1. Trong khi nhìn qua thị kính phải bằng mắt phải, quay núm hội tụ thô và tinh để lấy hội tụ mẫu soi.

2. Trong khi nhín qua thị kính trái bằng mắt trái, quay vòng điều chỉnh điốp để lấy hội tụ mẫu soi.

 

 

Dùng vòng cao su che thị kính khi đeo kính mắt:

Người ta dùng vòng cao su che thị kính ở vị trí bình thường cụp xuống để kính mắt không chạm  vào thị kính.  Khi không đeo kính mắt thì lật vòng cao su che mắt theo hướng mũi tên để ánh sáng bên ngoài không chiếu lẫn vào giữa thị kính và mắt.

 

Tụ quang thường được để ở vị trí cao nhất. Nếu toàn bộ trường quan sát không đủ sáng thì từ từ hạ thấp tụ quang để cải thiện độ sáng.

1. Quay núm điều chỉnh chiều cao tụ quang  để dịch chuyển tụ quang lên vị trí cao nhất.

2. Ở vòng chỉnh cửa điều sáng tụ quang ‚ có ghi thang khuếch đại của vật kính (4X, 10X, 40X, 100X). Quay vòng đó để đúng vị trí quay về phía trước ‚ là giá trị của độ khuếch đại vật kính đang dùng.

 

Quay mâm vật kính:

Giữ và quay mâm vật kính  sao cho vật kính được dùng ở chính xác trên mẫu soi.

 

 

Vật kính dầu:

Cần nhỏ dầu soi đã chỉ định để nó chạm vào thấu kính trên cùng của vật kính dầu (100X). Nếu không, ta không thể lấy hội tụ được mẫu soi cho vật kính 100X.

# Luôn luôn dùng dầu soi của Olympus.

1. Hội tụ trên mẫu soi dùng tất cả các vật kính, bắt đầu từ vị trí vật kính phân giải thấp nhất đến cao nhất.

2. Trước khi đưa vật kính soi dầu  vào vị trí thì nhỏ một giọt nhỏ dầu soi lên lam mẫu ở vùng muốn quan sát.

3. Quay mâm vật kính để đưa vật kính dầu vào và quay núm hội tụ tinh để lấy hội tụ mẫu soi.

# Bởi vì các bọt khí sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh nên phải chắc chắn rằng dầu soi không có bọt khí ở trong. Để loại bỏ bọt khí, quay mâm vật kính nhẹ nhàng loại bỏ bọt khí bằng cách quay vật kính một hai lần qua lại.

Tụ quang của kính hiển vi này sẽ mang lại hiệu năng quan sát hình ảnh đầy đủ khi có môi trường dầu soi giữa lam mẫu và thấu kính trước của vật kính. Nếu không có dầu hình ảnh quan sát sẽ trở nên hơi tối.

4. Sau khi dùng, quệt sạch giọt dầu soi trên vật kính bằng một gạc làm ẩm bằng dung dịch ê te 70% và cồn tuyệt đối 30%.

Chú ý khi dùng dầu soi:

Nếu dầu soi dính vào mắt hoặc vào tay, bạn cần ngay lập tức điều trị như sau:

Vào mắt: Rửa mắt bằng nước sạch trong 15 phút hoặc hơn.

Vào da: Rửa bằng nước và xà phòng.

Nếu nhìn ngoài thấy mắt hoặc da vẫn khác thường thì đến khám bác sĩ ngay.  

 

  1. Những lời khuyên khi thao tác:

Cách di chuyển hình ảnh vào tâm trường quan sát:

Độ khuếch đại tổng thể:

Kích thước của hình ảnh mẫu soi quan sát được được tính bằng tích của độ khuếch đại thị kính với độ khuếch đại vật kính. Tích đó được xem là độ khuếch đại tổng thể:

Ví dụ: Thị kính (10X) x Vật kính (40X) = 400X

Độ phân giải:

Độ phân giải xác định một thấu kính có thể phân biệt các chi tiết của một mẫu soi đến mức nào. Độ phân giải của kính hiển vi được xác định bằng khả năng của vật kính và không lien quan đến thị kính Chức năng của thị kính chỉ là khuếch đại một hình ảnh đã được phân giải bởi vật kính. Mặc dù cả cấu hình trên cung cấp cùng một độ khuếc đại tổng thể nhưng cấu hình có vật kính có độ khuếc đại cao hơn sẽ có độ phân giải cao hơn.

 

Trường nhìn (FN):

Trường nhìn là đường kính của hình ảnh quan sát được qua thị kính tính bằng milimet. Thị kính 10X: 20 mm. Trường nhìn thực tế: là kích thước thực tế của mẫu soi quan sát được trong kính hiển vi. Nó có kết quả bằng khoảng kích thước của mẫu soi. 

Trường nhìn thực tế = FN/độ khuếc đại vật kính

Khi dùng thị kính 10X như trên và vật kính 10X thì trường nhìn thực tế là:

Trường nhìn thực tế = 20/10 = 2.0 mm

 

 

  1. Các lỗi thường gặp và cách sửa chữa:

 

1. Độ sáng không đều trong trường quan sát

Vật kính không quay vào đường sáng.

Quay vật kính cần dùng vào đường sáng cho đến khi nghe tiếng kêu “click”.

Tụ quang quá thấp.

Nâng nó lên giới hạn trên.

Vật kính, thị kính, tụ quang và/hoặc thấu kính cửa sổ bị bẩn.

Lau sạch hẳn.

2. Nhìn thấy bụi hoặc bẩn ở trong trường quan sát.

Thị kính, tụ quang, thấu kính cửa sổ và/hoặc lam soi bị bẩn.

Lau sạch hẳn.

3. Hình ảnh quan sát được  bị lóa. 

Tụ quang quá thấp.

Nâng nó lên. 

Vòng cửa điều sáng tụ quang bị vặn xuống quá thấp.

Điều chỉnh cửa điều sáng theo độ khuếch đại của vật kính. 

4. Hình ảnh quan sát bị mờ vệt sáng hoặc không rõ.

Chưa đặt vật kính vào đường sáng.

Quay vật kính vào đường sáng cho đến khi nghe tiếng kêu “click”.

Thị kính, tụ quang, thấu kính cửa sổ và/hoặc lam soi bị bẩn.

Lau sạch hẳn

Không dùng dầu soi với vật kính dầu

Dùng dầu soi

Trong dầu soi có bọt khí

Loại bỏ bọt khí

Dùng dầu soi không đúng loại chỉ định.

Dùng dầu soi của Olympus

5. Một phần hình ảnh mất hội tụ hoặc hình ảnh trông như bị chảy.

Chưa đặt vật kính vào đúng đường sáng.

Quay vật kính vào đường sáng cho đến khi nghe tiếng kêu “click”.

Mẫu soi chưa được đặt đúng trên bàn soi.

Đặt mẫu soi đúng trên bàn soi và giữ chặt bằng kẹp tiêu bản.

6. Vật kính khuếch đại cao chạm  vào mẫu soi ngay trước khi lấy được hội tụ.

Lam mẫu đặt ngược.

Đặt lam mẫu đúng với kính che ở bên trên.

7. Lực căng của núm hội tụ thô quá cao.

Vòng căng núm hội tụ thô được vặn quá chặt.

Nới lỏng vòng căng tới lực căng phù hợp.

8. Không thể lấy hội tụ (vì bàn soi không thể nâng được lên).

Ốc hội tụ trước được đặt quá thấp.

Vặn nâng vị trí ốc lên.

9. Bàn soi tự hạ thấp do sức nặng của nó hoặc mất hội tụ do núm bị trượt.

Vòng căng núm hội tụ thô được đặt quá lỏng.

Vặn chặt vòng điều chỉnh độ căng tới lực căng phù hợp.

10. Núm hội tụ thô không hạ bàn soi xuống đủ thấp.

Tụ quang quá thấp.

Nâng lên.

11. Trường quan sát của hai mắt không trùng nhau.

Khoảng cách hai mắt không được điều chỉnh phù hợp.

Điều chỉnh phù hợp.

Bù Điốp cho hai mắt chưa được đặt.

Điều chỉnh phù hợp.

Thị kính trái và phải khác nhau.

Thay một thị kính sao cho hai bên giống nhau hoàn toàn.

 12. Vật kính chạm mẫu soi khi vật kính được quay sang độ khuếc đại cao hơn.

Mẫu soi đặt ngược.

Đặt mẫu soi đúng với kính che ở phía trên.

Kính che quá dầy.

Dùng một kính che có độ dầy đúng 0.17 mm.

13. Đèn không sáng.

Chưa cắm chắc dây nguồn.

Cắm chặt dây nguồn.

  1. Chỉ tiêu kỹ thuật:

1. Hệ thống quang

Hệ quang UIS (Hệ thống quang vô cực đa năng)

2. Bộ chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng  lắp trong.

Đi ốt phát quang LED (Light Emitting Diode)

(Tuổi thọ đèn LED: Khoảng 20.000 giờ khi dùng theo chỉ dẫn)

220-240 V /0.25A, 50/60 Hz

3. Cơ cấu hội tụ

Điều chỉnh cơ khi chiều cao bàn soi.

Thang chỉ tinh: 2.5 μm per graduation

Di chuyển tinh: 0.3 mm một vòng quay

Tổng dịch chuyển: 20 mm.

Có núm hội tụ trước, có vòng chỉnh lực căng núm hội tụ thô.

4. Mâm quay vật kính

Bốn vị trí cố định (hướng về phía trước)

5. Đầu quan sát hai cực

Trường nhìn

18

Góc nghiêng ống

30°

Dải khoảng cách hai thị kính  

48 đến 75 mm

6. Bàn soi

Kích thước  

120 x 132 mm (với bàn cơ khí)

 

Dải chuyển động

76 (trục X) x 30 (trục Y) mm

 

Kẹp tiêu bản

Giữ một tiêu bản.

7. Tụ quang  

Kiểu

Tụ quang Abbe (có phin lọc ánh sáng ban ngày tháo lắp được).

 

N. A .

1.25 (khi nhúng dầu soi)

 

Cửa điều sáng  

Lắp trong

8. Kích thước & khối lượng  

154(rộng) x 391(cao) x 238(sâu) mm, nặng khoảng 5.9 Kg

9. Môi trường làm việc

· Dùng trong nhà.

· Độ cao tuyệt đối: cực đại 2000 mét

· Nhiệt độ môi trường: 5° đến 40°C

· Độ ẩm tương đối: 80% ở nhiệt độ tới 31°C,

giảm tuyến tính qua 70% ở 34°C, 60% ở 37°C, tới 50% ở 40°C.

· Thang giá trị điện áp cung cấp không vượt quá ±10% điện áp danh định.

LỰA CHỌN DÂY NGUỒN ĐÚNG TIÊU CHUẨN

Nếu không được cung cấp dây nguồn thì cần chọn dây nguồn theo tiêu chuẩn sau:

Điện áp danh định: 250V AC (cho khu vực dùng điện lưới 220-240V AC).

Dòng điện danh định: tối thiểu 6A

Nhiệt độ chịu đựng danh định: tối thiểu 60˚C

Chiều dài: lớn nhất 3,05 m

Cấu hình: dây có cực nối đất.

Trên đây là lược dịch quyển hướng dẫn sử dụng kinh hiển vi CX21LED/CX22LED  từ bản chính bằng tiếng Anh, nếu có gì thắc mắc về kỹ thuật đề nghị khách hàng xem lại bản chính bằng tiếng Anh hoặc liên hệ với phòng kỹ thuật công ty CP cân điện tử và thiết bị khoa học GED

Điện thoại: 0909149986

 

3