Hướng dẫn sử dụng máy đo khí độc MX4

25.Tháng Năm.2016

 

Máy MX4TM VENTIS và VENTISTM là nhãn hiệu thương mại của Công ty Industrial Scientific.

Tất cả các nhãn hiệu thương mại và những nhãn hiệu đã được đăng ký là tài sản thuộc quyền sở hữu của họ.

Các tài liệu hướng dẫn này hoặc bất cứ các phần khác mà không có sự đồng ý của ISC thì không được sao chép, tái bản hoặc tái sản xuất trong bất cứ hình thức nào nhưng không giới hạn để sao lưu, sao chép bằng tay, truyền đạt hoặc lưu vào bộ nhớ trong bất cứ phương tiện nào hoặc dịch sang bất cứ ngôn ngữ nào trong bất cứ hình thức nào hoặc phương tiện nào.

Nội dung thông tin trong tài liệu này thì được giữ độc quyền và bí mật, tất cả bản quyền, nhãn hiệu, tên thương mại, bằng sáng chế và những quyền sở hữu trí tuệ trong bộ tài liệu thì được sở hữu độc quyền của Công ty Industrial Scientific trừ khi có quy định khác. Thông tin (bao gồm nhưng không được giới hạn dữ liệu, bản vẽ, bản ghi chi tiết kỹ thuật, bộ tài liệu, các bản ghi danh sách phần mềm, mã nguồn hoặc mã đối tượng) không được để lộ tại bất kỳ thời điểm nào bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cho bên thứ 3 mà không được sự đồng ý của nhà sản xuất.

Nội dung thông tin ở đây hoàn toàn chính xác và đáng tin cậy. ISC không chịu trách nhiệm cho việc sử dụng thông tin bởi bất cứ phương tiện nào hoặc bất cứ cái gì. ISC cũng sẽ không có trách nhiệm cho bất cứ phí tổn, chi phí thiệt hại nào có thể xảy ra do nguyên nhân từ việc sử dụng nội dung thông tin trong tài liệu này. Mặc dù đã cố gắng hết sức để bảo đảm tính chính xác, các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và nội dung ở đây nhưng khó tránh khỏi sai sót.

►CÁC ĐỀ PHÒNG VÀ CẢNH  BÁO

LƯU Ý CHUNG

. QUAN TRỌNG

Không thực hiện đúng các qui trình hướng dẫn hoặc các điều kiện lưu ý nhất định có thể làm giảm tính năng hoạt động của sản phẩm này. Nhằm mục đích an toàn cao nhất và hiệu suất tối ưu của thiết bị, vui lòng đọc và hiểu rõ các hướng dẫn có sẵn trực tuyến tại trung tâm cung cấp máy MX4 Ventis:  www.indsci.com/VentisMX4resources.

 

LƯU Ý CÁ NHÂN:

. THẬN TRỌNG: Vì lí do an toàn, thiết bị này phải được vận hành và sửa chữa bởi những người có chuyên môn. Đọc và tìm hiểu đầy đủ hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành hay sửa chữa.

 

CÁC ĐIỀU KIỆN NGUY HIỂM, CHẤT ĐỘC VÀ CHẤT GÂY Ô NHIỄM

. CẢNH BÁO: Bảo dưỡng máy, thay thế hoặc sạc pin hay sử dụng cổng kết nối phải được thực hiện ở nơi không nguy hiểm. Không sử dụng trong môi trường giàu khí Oxy.

. CẢNH BÁO: Tắt nguồn thiết bị trước khi sửa chữa hoặc thay pin.

. CẢNH BÁO: Việc thay thế các bộ phận của máy có thể làm giảm an toàn bên trong và có thể gây ra tình trạng không an toàn.

. THẬN TRỌNG: Khi giá trị thang đo ở mức cao có thể gây ra sự cố cháy nổ.

. THẬN TRỌNG: Việc tăng nhanh chỉ số đo xảy ra bởi một sự đi xuống hoặc hiện tượng thất thường cho thấy nồng độ khí tập trung ngoài ra việc vượt quá giới hạn có thể gây nguy hiểm.

. Các hợp chất silicon bay hơi hoặc các chất gây ô nhiễm khác có thể ảnh hưởng đến đầu dò khí cháy/nổ và dẫn tới việc nồng độ khí cháy nổ thấp hơn nồng độ khí thực tế. Nếu máy đã được sử dụng trong khu vực mà hơi silicon đã xuất hiện, thì luôn luôn hiệu chuẩn máy trước khi sử dụng lần kế tiếp để đảm bảo cho việc đo chính xác.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT CỦA MÁY:

. Môi trường thiếu Oxy có thể cho kết quả đọc được của khí dễ cháy thấp hơn nồng độ thực tế.

. Môi trường giàu Oxy có thể cho kết quả đọc được của khí dễ cháy cao hơn nồng độ thực tế.

. Áp suất thay đổi bất ngờ có thể gây sai lệch chỉ số đọc khí Oxy.

. Cần tiến hành hiệu chuẩn lại đầu dò khí cháy/nổ sau mỗi lần đo trong môi trường có lượng khí dễ cháy màn hình máy hiển thị vượt quá ngưỡng cho phép.

. Các đầu dò khí, màng cản nước và các lỗ bơm bên trong phải được giữ sạch sẽ. Việc tắt nghẽn các đầu dò khí hoặc lỗ bơm bên trong, và/hoặc màng ngăn nước bị nhiễm bẩn có thể cho các chỉ số đọc thấp hơn so với nồng độ khí thực tế.

. Để tránh khả năng chất lỏng bị đẩy vào ống lấy mẫu và bộ phận bơm, chúng tôi khuyên nên dùng bộ lọc (P/N: 17027152) trên ống lấy mẫu của ISC khi lấy mẫu dùng thiết bị bơm hút.

. CẢNH BÁO: CẦN LẮP ĐẶT PIN ALKALINE ĐÚNG CHIỀU CỰC (+) VÀ (-). VIỆC  LẮP

SAI CÓ THỂ GÂY HƯ HỎNG THIẾT BỊ. Máy MX4 chỉ dùng được pin AAA loại ENERGIZER EN92 và DURACELL MN2400. Không phối hợp các loại pin.

. MX4 Ventis được CSA chứng nhận theo Điện Lực Canada cho việc sử dụng trong khu vực nguy hiểm Class I, Division 1 và Class I, Zone 1 nhiệt độ xung quanh của Tamb: -20°C đến +50°C. CSA đã đánh giá tỷ lệ chỉ phát hiện khí dễ cháy (%LEL) chia ra của máy này cho năng suất theo tiêu chuẩn của CSA C22.2 No. 152. Việc này chỉ thích hợp khi thiết bị được dùng trong chế độ khuếch tán và được hiệu chuẩn đến 50% LEL CH4, và khi máy được dùng trong việc bơm hút khí với pin Lithi-ion dài hơn và đã hiệu chuẩn đến 50% LEL CH4.

. CHÚ Ý: Tiêu chuẩn CSA C22.2 No. 152 yêu cầu mỗi ngày trước khi sử dụng, độ nhạy của cảm biến phải được kiểm tra trên nồng độ của khí pentane hoặc metane tương đương 25% hoặc 50% tỷ lệ nồng độ. Độ chính xác phải nằm trong khoảng -0% đến +20% nồng độ thực tế. Độ chính xác có thể được điều chỉnh bằng việc đưa về mức độ 0/mục hiệu chuẩn của tài liệu hướng dẫn.

 

CÁC GIẤY CHỨNG NHẬN:

. Kiểm tra chứng nhận theo tiêu chuẩn Châu âu thì DEMKO 10 ATEX 1006410 với mã vạch Ex d ia I Mb / Ex d ia IIC T4 Gb cho nhóm thiết bị và hạng mục II2G và I M2.

. Kiểm tra chứng nhận IECEx thì iECEX UL 10.0034 với mã vạch Ex d ia IIC T4 Gb.

. Máy MX4 Ventis đáp ứng được các qui định liên quan của Châu Âu ATEX chỉ thị 94/9/EC và EMC chỉ thị 2004/108/EC.

. Máy dò đa khí MX4 Ventis được cấu tạo theo các tiêu chuẩn phát hành và tham khảo của chỉ thị 2006/95/EC, loại trừ khả năng gây nguy hiểm điện và thỏa mãn 1.2.7 ANNEX II của chỉ thị 94/9/EC.

 

KHUYẾN CÁO THỰC HÀNH

. ISC khuyến cáo rằng máy phải được sạc (Khi được trang bị với một bộ pin có thể sạc lại được), cấu hình và hiệu chuẩn trước lần sử dụng đầu tiên..

. ISC cũng khuyên rằng hiệu chuẩn toàn bộ máy phải được thực hiện hàng tháng (mức tối thiểu), sử dụng nồng độ được thiết lặp của các khí hiệu chuẩn của ISC để bảo đảm máy đo chính xác.

. ISC khuyến cáo rằng máy được đưa về “0” và kiểm tra bơm trước mỗi lần sử dụng với nồng độ được thiết lặp bởi các khí hiệu chuẩn của ISC.

. Điểm tiếp xúc của Pin thì bị lộ ra ngoài trên hộp pin khi được tháo ra từ máy. Đừng chạm vào

đó và không làm lỏng hộp pin trên đầu của những pin khác.

. Liên hệ ngay đến đại diện dịch vụ bán hàng nếu phát hiện máy hoạt động bất thường.

THÔNG TIN VỀ MÁY MX4  VENTIS:

 

Hướng dẫn sử dụng sản phẩm MX4 Ventis là tài liệu cơ bản, trong bộ công cụ học tập đầy đủ, được trình bày cho người sử dụng máy. Nó đi qua từng bước từng bước bao gồm mọi thứ từ việc tháo gỡ đến việc lắp ráp, hoạt động, và bảo dưỡng. Tất cả những người sử dụng máy MX4 Ventis nên đọc và hiểu hướng dẫn sử dụng sản phẩm trước khi tháo ra hoặc sử dụng máy.

 

Cùng với hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn tham khảo MX4 Ventis gửi kèm theo với máy. Nó phục vụ cho việc nhắc nhở các lưu ý và cảnh báo liên quan đến việc sử dụng máy nói chung. Hướng dẫn cũng có những tính năng là lập biểu đồ nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quát của 4 nhiệm vụ cơ bản: vận hành/khởi động, cấu hình, hiệu chuẩn, và kiểm tra chức năng “bơm”. Những biểu đồ này là cách thức giúp cho người sử dụng làm quen với cách dùng và thành thạo trong việc thực hiện thao tác máy.

 

Bộ sưu tập công cụ học tập nghe – nhìn cũng có thể xem ở trang trực tuyến tại Trung tâm cung cấp máy MX4 Ventis . Ở đây người dùng có thể xem lại đầy đủ từng bước các thuyết minh của bộ hướng dẫn được phác thảo trong tài liệu hướng dẫn. Những suất huấn luyện này cho phép người sử dụng xem đầy đủ cách trình bày của một quá trình chẳng hạn như: hiệu chuẩn hoặc đi sâu vào một bộ phận chi tiết trong quá trình đó. Những tài liệu đặc tính sản phẩm của máy Ventis MX4 này là một phần của đội ngũ huấn luyện của tổ chức, những chương trình lớp học hướng dẫn trực tiếp cho những kỹ thuật viên, những người vận hành, những người tiếp nhận đầu tiên, những người huấn luyện và những nhà phân phối. Những khóa học kết hợp giữa lý thuyết với thực hành có thể đáp ứng những thắc mắc của khách hàng về mặt kỹ thuật và những ứng dụng máy đo khí.

 

Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật và khách hàng của Tổ chức cung cấp sản phẩm và thông tin đặt hàng, hỗ trợ sản phẩm như thế nào, và hướng dẫn chi tiết cho việc ứng dụng kỹ thuật. Những trung tâm bảo hành sẽ mang tất cả những máy móc hư hỏng về kỹ thuật đến nhà máy sửa chữa và bảo trì.

 

Tập đoàn Industrial Scientific cung cấp toàn bộ thông tin để hỗ trợ những khách hàng trong khả năng để sử dụng sản phẩm và bảo dưỡng an toàn . Với 19 nhà máy sản xuất , các trung tâm hỗ trợ và bảo hành, cùng hàng trăm nhà phân phối trên toàn thế giới, ISC phục vụ nhu cầu máy dò khí của toàn cầu.

 

TÍNH NĂNG CỦA MÁY MX4  VENTIS:

 

Máy MX4 Ventis là máy dò đa khí cầm tay. Được xem như là thiết bị khuếch tán, thiết bị này dùng để dò tìm và đo lường các khí có mặt trong không gian rộng. Để có thể sử dụng máy ở nhưng nơi hạn chế thì máy cũng được cung cấp như một máy bơm hút khí. Những phụ kiện pin, thiết bị bơm có thể chuyển đổi cho cả những máy khác dùng cho nơi có không gian khác hoặc không gian rộng lớn.

 

Dựa trên các yêu cầu về thiết bị của khách hàng, có đến 4 đầu dò khí được nhà máy lắp đặt cho phép máy liên tục và đồng thời dò tìm và đo khí có mặt với 4 loại khí riêng biệt.

 

Loại Sensor

Số tương ứng cho mỗi máy

Đo khí

Khí Oxy

1

Chỉ đo O2 (Khí Oxy)

 

 

Khí cháy

 

 

1

Máy có thể được cấu hình cho sensor để đo một trong những khí sau:

·        LEL (Pentane)

·        LEL (Metane)

·    CH4 (0%-5%)

 

 

Khí độc

 

 

2

Mỗi sensor chỉ dò tìm và đo một trong các loại khí sau:

·        CO (Carbon Monoxide)

·        H2S (Hydrogen Sulfide)

·        NO2 (Nitrogen Dioxide)

·        SO2 (Sulfur Dioxide)

 

Được trang bị với các chế độ (âm thanh, hình ảnh, rung) và nhiều mức độ hệ thống báo động, máy MX4 Ventis có khả năng thông báo cho người sử dụng biết nồng độ khí nguy hiểm tiềm ẩn.

 

Máy thực hiện lưu trữ dữ liệu liên tục khoảng thời gian 10 giây. Nó có thể duy trì các dữ liệu này khoảng 90 ngày cho cấu hình 4 sensor. Nó có chế độ ghi lại ngày, thời gian và dữ liệu dự trữ cho 24 báo động và 30 lỗi. Khi bộ nhớ đầy thì dữ liệu mới sẽ ghi chồng lên dữ liệu cũ.

 

Máy MX4 Ventis có chức năng giống như thiết bị độc lập cho việc dò tìm nồng độ khí nguy hiểm. Nó cũng là một phần của hệ thống Ventis bao gồm: bộ sạc, hiệu chuẩn, kiểm tra bump, liên kết dữ liệu, bảo vệ và những tính năng khác hoặc tăng cường thêm để sử dụng máy và dữ liệu của nó. (Liên kết dữ liệu cho phép truy cập để tải về và dùng máy để ghi chép dữ liệu, báo cáo, và các thông tin khác). Để biết thông tin đầy đủ các sản phẩm của hệ thống máy MX4 Ventis, vui lòng xem phần hướng dẫn, Sản Phẩm và Phụ Tùng.

 

VIỆC THÁO MÁY:

Nội Dung:

Hộp đựng máy bao gồm các mục sau, khi được đặt hàng, những mục đó được đánh dấu tùy chọn. Mỗi mục đặt hàng sẽ phải đếm trong quá trình tháo hộp.

Số lượng

Hạng Mục

Chú Ý

1 giống như đặt hàng

Máy dò đa khí cầm tay MX4 Ventis

Loại máy được hiển thị trên nhãn hộp. Tùy chọn:

·        Thiết bị khuếch tán MX4 Ventis

·        Thiết bị hút khí MX4 Ventis

·        Thiết bị hút khí MX4 Ventis với bộ chuyển đổi.

1

Hướng dẫn tham khảo máy MX4 Ventis

Cùng với hướng dẫn sử dụng máy MX4 Ventis

1 được cài đặt như đặt hàng

Bộ pin

Một trong số 3 loại pin được nhà máy lắp đặt hiển thị trên nhãn hộp. Tùy chọn:

·        Pin sạc Lithi.

·        Pin sạc thay thế.

·        Pin Alkaline

1 như đặt hàng

Bộ sạc

Toàn bộ dây điện. Bao gồm bộ sạc AC có thể đổi phích cắm điện (US, UK, EU và AUS)

0 hoặc 1

Cốc hiệu chuẩn

Khuếch tán – 1 Hút khí – 0

1

Ống kiểm tra bump và hiệu chuẩn

Khuếch tán – Ống sạch dài 2 Feet

Hút khí – Ống sạch dài 2 Feet với bộ phận nối “T”

0 hoặc 1

Ống lấy mẫu

Khuếch tán: 0

Hút khí: Ống đen dài 10 Feet

1

Kiểm tra cuối cùng và báo cáo

Bao gồm thông tin của nhà máy đưa ra như sau:

Ngày cài đặt máy Mã máy (P/N)

Số seri của máy (S/N) Cho mỗi sensor*:

·        P/N

·        S/N

·        Loại

·        Vị trí

·        Giá trị cấp báo động

·        Giá trị biên độ khí

·        Giá trị biên độ dự trữ

*Vài nhà máy sản xuất thiết lặp giá trị sensor

để người sử dụng thay đổi.

1

Dụng cụ bảo dưỡng

Bao gồm: 2 đầu vít; đầu Phillip a#1 và mõ chìa khóa Torx aT10 được đặt bên trong bộ dụng cụ

1

Phiếu bảo hành

 

MỘT VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý:

Sau khi tháo ra, nếu bất cứ mục nào bị thiếu hoặc bị hư hỏng thì liên hệ đến nhà cung cấp sản phẩm ISC (Về thông tin liên hệ, vui lòng xem trang cuối của tài liệu hướng dẫn)

 

►TỔNG QUAN THIẾT BỊ

 

CHỨC NĂNG VÀ TÍNH NĂNG CỦA PHẦN CỨNG

 
   

Khung trên thiết bị (phía trước máy) có hai phần chính. Như hình bên dưới, phần phía trên chứa lỗ thông hơi của sensor. Phần ở dưới là giao diện của những tính năng người sử dụng, với một màn hình LCD và hai nút. Mỗi chức năng được ghi ở phí dưới. Như hình vẽ, thiết bị hút khí và khuếch tán khác nhau với chi tiết cụ thể từ vị trí của bộ phận hút khí và dụng cụ báo động trực quan.

Số

Tính năng

Chức năng

1

Thiết bị báo động trực quan

Tín hiệu báo động hoặc cảnh báo; tần số thay đổi bởi cấp báo động. Được dùng như một dụng cụ đáng tin cậy

2

Đầu vào ống bơm ( hút khí) Cổng Sensor (khuếch tán)

Nạp khí; hiệu chuẩn và kiểm tra bump nạp khí

3

Màn hình LCD

Giao diện cho người dùng; đèn nhấp nháy khi máy trong hệ thống, tình trạng báo động cao hoặc thấp.

 

4

 

Báo động âm thanh

Khi máy trong hệ thống, tình trạng báo động cao hoặc thấp; tần số và âm thanh biến đổi tùy theo cấp báo động. Được dùng cho việc cảnh báo và cho biết độ tin cậy.

 

5

 

Nút TẮT/MỞ

Được dùng để bật nguồn và tắt nguồn. Cũng được sử dụng trong việc nhấn để bỏ qua một quá trình/bước hoặc tiến tới hiển thị màn hình kế tiếp cho việc dò khí và ở chế độ hình ảnh. Thiết lặp giá trị trong chế độ cấu hình.

 

6

Nút Enter

Được dùng để nhấn bắt đầu một qúa trinh/bước trong quá trình đó. Chỉnh sửa giá trị trong chế độ cấu hình.

7

Giao diện IrDA

Cho biết tiến độ chuyển đổi dữ liệu đèn hồng ngoại

8

Cổng sạc

Sạc pin

 

MÀN HÌNH HIỂN THỊ

Màn hình khởi động máy MX4 Ventis, như hình bên dưới, dùng để giới thiệu tất cả những biểu tượng và mục số alpha(ví dụ: 8.8.8), những biểu tượng đó có thể xuất hiện trong màn hình khi thiết bị được sử dụng, giảm bớt hoặc sạc pin. Mỗi mục hiển thị thì không chuyển động, chỉ đưa thông tin và chỉ xuất hiện khi công việc đang được thực hiện.

 

Một ví dụ đối với màn hình hiển thị máy đo khí như hình bên dưới, kế tiếp là màn hình khởi động. Những hình ảnh minh họa này cho biết những biểu tượng và ký tự số alpha kết hợp với nhau như thế nào để truyền đạt thông tin đến người sử dụng máy.

 
   

 

Nó giúp để xem màn hình khởi động trong các bộ phận. Các hàng trên và dưới đều chứa các biểu tượng. Chức năng chính nằm ở chính giữa, trong chế độ máy dò khí thì đưa giá trị đọc nồng độ khí. Định nghĩa cho các biểu tượng , tên viết tắt của khí, đơn vị đo khí và những chỉ báo khác được cung cấp bên dưới. Nơi mà có thể áp dụng được, hiển thị thay đổi thì được ghi lại.

Các biểu tượng hàng trên

Định nghĩa

 

Tình trạng: cho biết không có lỗi màn hình và lỗi sensor

 

Cảnh báo: cho biết màn hình hoặc sensor bị lỗi

 

0: cho biết ở tình trạng 0 (vd: cho kết quả 0, cho giá trị bằng 0 trong tiến trình…)

 

Chai khí: kết nối thông tin liên quan đến hiệu chuẩn (hiệu chuẩn đúng, khí

ứng dụng hiệu chuẩn…)

 

Đồng hồ: cho biết một quá trình trong tiến trình

 

 

Lịch: đưa ra thông tin cảnh báo quá hạn cho các mục bảo dưỡng (sự hiệu chuẩn, bump test…)

 

Báo động: cho biết tình trạng gây ra báo động

 

Báo động âm thanh ở cấp thấp

 

Báo động âm thanh ở cấp cao.

 

Đỉnh: hiển thị khi giá trị dò tìm cao nhất được tìm thấy.

Hiển thị giá trị số alpha

Định nghĩa

 

CO (Carbon Monoxide)

 

CH4 (Methane)

 

SO2 (Sulfur Dioxide)

 

 

Thấp hơn giới hạn cháy nổ. Hiển thị sự biến đổi: “LEL” (Tiếng anh)

“LIE” (Tiếng Pháp) “UEG” (Tiếng Đức)

 

O2 (Oxygen)

 

NO2 (Nitrogen Dioxide)

 

H2S (Hydrogen Sulfide)

 

Tỷ lệ phần trăm khối lượng: đơn vị đo khí O2 và  CH4

 

 

Tỷ lệ phần trăm đơn vị đo các khí dễ cháy: hiển thị sự biến đổi “%LEL” (Tiếng anh)

“%LIE” (Tiếng pháp) “%UEG” (Tiếng Đức)

 

PPM viết tắt của Parts Per Million – phần triệu: là đơn vị đo của khí H2S, CO, SO2 và NO2

 

 

Vượt quá phạm vi: cho bất kỳ sensor nào vượt quá biên độ, cho biết nồng độ

khí đo được lớn hơn phạm vi đo của sensor. Hiển thị sự biến đổi: “Or” (tiếng Anh hoặc tiếng Đức)

“Sup” (Tiếng Pháp)

 

 

Vượt quá cực âm: cho bất kỳ sensor nào vượt quá cực âm cho biết nồng độ khí đo được thì ít hơn khoảng đo cực âm cảu sensor. Hiển thị sự biến đổi” “-Or” (Tiếng anh hoặc tiếng Đức)

“InF” (Tiếng Pháp)

Các biểu tượng hàng dưới

Định nghĩa

 

 

Cho biết mức pin; hiển thị sự biến đổi: 1 vạch< còn lại 33% pin

2  vạch= còn lại 34% – 66% pin

3  vạch= còn lại 67% – 100% pin

 

Mã bảo vệ: cho biết mã cài đặt hoặc đăng nhập

 

Bộ bơm: hiển thị cho biết ở bất cứ thời gian nào thiết bị hút khí đang sử dụng

 

Cho biết trong tiến trình kết nối cổng hồng ngoại

 

 

 

Giới hạn nguy hiểm trong thời gian ngắn: đưa ra giá trị STEL. Hiển thị sự biến đổi:

“STEL” (tiếng Anh hoặc tiếng Đức) “VLE” (tiếng Pháp)

 

 

Thời gian trung bình trọng: đưa giá trị TWA. Hiển thị thay đổi: “TWA” (tiếng Anh hoặc tiếng Đức)

“VME” (tiếng Pháp)

 

CÁC TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG:

CHÚ Ý:

à Tất cả các hệ thống cảnh báo và báo động của máy phải thực hiện nghiêm túc và được đáp ứng như đã được nói rõ theo tiêu chuẩn an toàn trong công ty.

 

Việc thực hành nó cho người sử dụng máy lưu ý những cảnh báo có thể trước khi cài đặt máy và sử dụng. Máy MX4 Ventis có 4 cấp báo động và cảnh báo. Báo động “cấp hệ thống” phát ra âm thanh với tần số cao nhất và mức độ hiển thị cao, tín hiệu rung động cao nhất. Nó báo động những trường hợp như là bộ bơm hoặc sensor thực hiện bị lỗi. Mức độ báo động âm thanh “cao” hoặc “thấp” kèm với tín hiệu rung động và nhìn được phát ra khi kết quả đọc nồng độ khí vượt quá cao hoặc quá thấp. Báo động cấp thấp nhất cho biết báo động kèm theo tiếng bíp cho biết thiết bị cần bảo dưỡng (ví dụ như: pin yếu hoặc đến lúc phải hiệu chuẩn). Tiếng bíp cho biết các tín hiệu đáng tin cậy khi báo động.

 

Các kiểu báo động và các điều kiện phát ra báo động được mô tả bên dưới:

 

Hiển thị

Mô tả

 

Màn hình báo động quá giới hạn đo

Dấu hiệu “Or” cho biết sensor đang đọc vượt quá điều kiện cho phép. Tất cả những sensor khác đọc nồng độ khí có mặt trên một hiển thị kiểu số (bên trái) hoặc tên khí trên một kiểu hiển thị chữ (bên phải). Những báo động cấp cao phát ra tín hiệu và biểu tượng báo động hiển thị.

Điều kiện xảy ra báo động quá giới hạn đo khi giá trị nồng độ khí được phát hiện thì trên phạm vị đo của sensor.

 

Sau bất cứ báo động nào vượt quá giới hạn

đo thì máy sẽ phải được hiệu chuẩn.

 

Chú ý: các giá trị đầu dò khí O2 và khí độc thông thường được thiết lặp lại khi khí được phát hiện trong phạm vi có thể chấp nhận được. Nếu đầu dò LEL đọc quá giới hạn cho phép thì báo động “hãm lại”hoặc vẫn báo động cho đến khi thiết bị tắt.

 

Màn hình báo động quá giới hạn đo âm

Dấu hiệu “Or” cho biết sensor đang đọc vượt quá giới hạn đo âm. Tất cả sensor khác hiển thị đọc nồng độ khí có mặt*. Báo động cấp cao phát ra và biểu tượng báo động hiển thị.

Điều kiện xảy ra quá giới hạn đo âm khi giá trị nồng độ khí phát hiện thì ít hơn phạm vi đo của sensor.

 

Sau bất cứ báo động nào vượt quá giới hạn

đo âm thì máy sẽ phải được hiệu chuẩn.

 

 

Màn hình báo động cao

Giá trị nồng độ khí nhấp nháy* cho biết kết quả đọc của sensor gây ra báo động. Các báo động cao phát ra và biểu tượng mũi tên hướng lên trên.

Điều kiện để xảy ra báo động cao khi nồng độ khí được phát hiện dẫn đến một cấp báo động lớn hơn giá trị báo động cao của máy cài đặt cho một sensor.

 

Màn hình báo động thấp

Giá trị nồng độ khí nhấp nháy* cho biết kết quả đọc của sensor gây ra báo động. Các báo động thấp phát ra và biểu tượng mũi tên hướng xuống.

Điều kiện để xảy ra báo động thấp khi giá trị nồng độ khí được phát hiện dẫn đến giá trị báo động thấp của máy cài đặt cho một sensor.

 

 

Màn hình báo động TWA

Giá trị nồng độ khí nhấp nháy* cho biết giá trị đọc sensor gây ra việc báo động. Các báo động cấp thấp phát ra và biểu tượng TWA nhấp nháy.

Báo động TWA xảy ra khi khối lượng thời gian trung bình tính toán dẫn đến giá trị nguy hiểm của máy đối với hệ thống thời gian cài đặt.

Màn hình báo động STEL

Giá trị nồng độ khí nhấp nháy* cho biết giá trị đọc bộ sensor gây ra việc báo động. Các báo động cấp thấp phát ra và biểu tượng STEL nhấp nháy

Báo động STEL xảy ra khi giá trị số nguy hiểm ở thời hạn ngắn vượt quá giới hạn có thể chấp nhận được.

 

 

Màn hình hiển thị sensor không được cài đặt

Báo động cấp hệ thống phát ra và biểu tượng lỗi hiển thị.

Báo động xảy ra khi máy ghi nhận khồng có các sensor được cài đặt.

 

Màn hình dữ liệu Sensor bị lỗi

“F” nhấp nháy cho biết sensor gây ra báo động. Báo động âm thanh phát ra và biểu tượng lỗi hiển thị.

Báo động xảy ra khi dữ liệu liên quan đến hoạt động của Sensor bị lỗi và sensor thì không hoạt động.

 

Báo động bộ bơm lỗi

Các báo động cấp hệ thống phát ra và biểu tượng lỗi hiển thị.

Báo động xảy ra nếu biểu tượng được đính kèm thì bộ bơm không hoạt động đúng.

Trong khi báo động, khoảng 10 giây máy thử khởi động lại bộ bơm. Nếu không thành công thì máy vẫn giữ nguyên báo động.

 

 

Màn hình cảnh báo pin yếu

Mỗi 30 giây tiếng bíp phát ra và biểu tượng pin trống nhấp nháy.

Báo động xảy ra khi pin của máy còn ít hoặc gần hết.

Màn hình hiển thị quá hạn Bump

“b” cho biết sensor đã quá hạn cho việc bump test. Sau 30 giây 2 tiếng bíp phát ra và biểu tượng báo động và lịch hiển thị.

Báo động xảy ra một hoặc nhiều bộ sensor đến hạn cho việc bump test. Nếu các cài đặt thiết bị cho phép thì khu vực bump test có thể được thực hiện trong một khu vực đã biết không bị nguy hiểm.

Màn hình báo động đến hạn hiệu chuẩn

Giá trị khí nhấp nháy cho mỗi sensor quá hạn cho việc hiệu chuẩn. Sau 30 giây phát ra 3 tiếng bíp và các biểu tượng báo động và lịch hiển thị.

Biểu tượng chai khí nhấp nháy.

Báo động xảy ra khi một hoặc nhiều sensor đến hạn cho việc hiệu chuẩn. Nếu các cài đặt thiết bị cho phép thì khu vực hiệu chuẩn có thể được thực hiện ở nơi không bị nguy hiểm.

*Chế độ kiểu số hiển thị giá trị nồng độ khí; Chế độ kiểu chữ hiển thị tên các loại khí ở nơi trị số khí xuất hiện

 

►CÀI ĐẶT THIẾT BỊ

Việc chuẩn bị thiết bị cho lần sử dụng đầu tiên là một tiến trình “3-C”: sạc pin ( nếu được trang bị với bộ pin Lithi-ion), cấu hình, hiệu chuẩn. Phần tài liệu này bao gồm sạc pin và cấu hình cho việc cài đặt có mục đích và có thể tham khảo sự chỉ dẫn về sau. Phần này ngay dưới đây, hiệu chuẩn được bao gồm trong phần tài liệu, Sử dụng và Bảo dưỡng.

 

ĐẶC TÍNH PIN VÀ KHẢ NĂNG TƯƠNG THÍCH CỦA MÁY

 

Dựa trên yêu cầu của khách hàng, Máy MX4 Ventis ra đời được trang bị với 1 trong 3 bộ pin được nhà máy cài đặt: Pin sạc Lithi-ion, Pin thay thế Lithi-ion, Pin Alkaline có thể thay thế được. Nhà máy cài đặt loại bộ pin nào thì được công bố trên nhãn được dán trên hộp máy. Kết hợp đặc tính pin cơ bản và pin/máy có thể chấp nhận được thì được hiển thị bên dưới:

 

Đặc tính và khả năng tương thích

Bộ pin

Pin sạc Li-ion

Pin thay thế Li-ion

Pin sạc Alkaline

Tính tương thích của thiết bị hút khí MX4 Ventis

No

Yes

Yes

Tính tương thích của thiết bị khuếch tán MX4 Ventis

 

Yes

 

Yes

 

Yes

Tuổi thọ của pin

300 lần sạc

300 lần sạc

Thời gian sạc pin

3-5 giờ

3-7 giờ

N/A

Thời gian chạy trên danh nghĩa (khi pin đầy và hoạt động ở nhiệt độ phòng)

Đối với thiết bị hút khí

12 giờ

4 giờ

Đối với thiết bị khuếch tán

12 giờ

20 giờ

8 giờ

 

BỘ PIN SẠC LITHIUM-ION

Bộ pin Lithium-ion thì đã được nạp ở nhà máy. Cũng như một vài hoặc tất cả được lượng pin trong máy có thể bị hết trước khi đến hoặc được tháo ra. Nó được khuyến cáo rằng máy phải đầy pin trước khi lần sử dụng đầu tiên. Pin sạc Lithium-ion được trang bị cho máy MX4 Ventis có thể được sạc với bất kỳ sản phẩm nào được liệt kê dưới đây:

 

  • DS2 Docking Station™ for Ventis MX4
  • V-Cal™ Calibration Station
  • V-Cal™ 6-Unit Calibration Station
  • Single Unit Charger
  • Single Unit Charger/Datalink
  • 6-Unit Charger
  • Single Unit Automotive Charger, 12 VDC
  • Single Unit Truck-Mount Charger, 12 VDC, with Cigarette Adapter
  • Single Unit Truck-Mount Charger, 12 VDC, Hard Wired

 

Chú ý: Những sản phẩm ở trên thì tất cả được trang bị với với bộ chỉ báo “sự có mặt” của LED màu vàng. LED xác nhận rằng màn hình thì đặt đúng vào khung gạt mà màn hình có thể sạc; Tuy nhiên, nó không được dùng cho việc chỉ báo sạc pin.

 

Chỉ báo LED này có thể hiển thị không liên tục trong suốt quá trình sạc thông thường và sẽ không sáng nếu thiết bị được sạc đầy khi được để ở khung gạt. Luôn luôn dựa vào chỉ báo mức pin của máy hiển thị để xác định mức sạc pin.

 

Bộ sạc thiết bị đơn thì thường gởi kèm với thiết bị. Được trang bị với phần ngăn có thể di chuyển được, nơi mà phù hợp với hai khe cắm chuyên dụng, nó sạc cho thiết bị hút khí và khuếch tán với bộ pin lithium-ion tương thích của chúng. Đặt phần ngăn vào khe cắm trở lại cho thiết bị hút khí hoặc khuếch tán với bộ pin thay thế Li-ion. Đặt phần ngăn và khe cắm trước để sạc thiết bị khuếch tán với bộ pin Li-ion.

 

SỰ CHỈ DẪN

 

CÁC LƯU Ý

à Sạc máy ở khu vực không nguy hiểm.

à Khi sử dụng bộ sạc và điều chỉnh phần ngăn của nó, cẩn thận không chạm vào vị trí tiếp xúc pin, ở vị trí phía trước đáy khung gạt.

 

  • Bộ sạc thiết bị đơn thì có một dây nguồn điện chung, thay đổi thêm vào ổ cắm, nếu cần, và cắm vào ổ cắm điện thích hợp.
  • Điều chỉnh đúng phần ngăn, nếu cần, bổ sung và quan sát dưới đây:
    • Nhắc lên để rút ra từ khe cắm.
    • Đẩy xuống để đặt trong khe cắm được yêu cầu.
    • Khi phần ngăn được lắp vào đúng cách, nghe một tiếng

Khuyến cáo thực hành: để tránh sự mất mát của phần ngăn, nó phải luôn luôn có ở khung gạt một trong hai khe cắm được dành riêng. Chọn các khe cắm được sử dụng nhiều nhất. Đừng đặt khung gạt ở trước hầu hết các bộ phận của bộ sạc nơi mà cá điểm tiếp xúc pin đã được định vị.

 

  • Để đúng vị trí thiết bị trong bộ sạc, bổ sung và quan sát dưới đây:
    • Mặt hiển thị của máy hướng về người sử dụng.
    • Cổng sạc dưới máy gặp chỗ nối gắn bên trong khung gạt của bộ
    • Xem biểu tượng pin của máy để xác định mức độ sạc
      • Nếu pin còn ít thì màn hình hiển thị biểu tượng pin (pin trống hoàn toàn nhấp nháy liên tục.)
      • Nếu pin được sạc đầy đủ thì màn hình hiển thị biểu tượng pin đầy.

 

BẬT VÀ TẮT MÁY

 

Để mở máy MX4 Ventis, nhấn nút TẮT/MỞ và giữ khoảng 3-5 giây. Trong khoảng 10-15 giây đầu tiên máy khởi động, phầm mềm hệ thống của máy hoàn thành các kiểm tra bên trong và người sử dụng thấy hoặc nghe cái mà được mô tả và trình bày bên dưới. Sau giai đoạn khởi động thì màn hình hiển thị số đếm ngược. Thời gian đếm ngược 20 giây, người sử dụng máy có thể vào chế độ cấu hình để điều chỉnh cài đặt sử dụng máy bằng tay.

 

Hiển thị và tùy chọn

Sự chỉ dẫn

Màn hình hiển thị kiểm tra các hình ảnh

Hiển thị đến 5 giây máy hoàn tất việc kiểm tra sensor và báo động. Các hiển thị chính, độ rung và âm thanh báo động bật lên trong thời gian ngắn rồi tắt.

Người sử dụng không có thao tác được yêu cầu.

 

Màn hình cài đặt bộ bơm

Hiển thị cho đến 7 giây cho thiết bị hút khí. Thiết bị kiểm tra cho sự có mặt của bộ bơm. Nếu có, bộ bơm được khởi động và nếu cần thiết sẽ được điều chỉnh cho lưu lượng tối ưu.

Chắc chắn rằng đàu vào bộ bơm thì không bị tắc nghẽn.

Man hình phiên bản phần mềm

Màn hình phiên bản phần mềm hiển thị 5 giây.

Người sử dụng không có thao tác được yêu cầu.

Màn hình hiển thị số đếm ngược

Hiển thị đếm ngược 20 giây, từ 20 đến 1 Tùy chọn:

Vào chế độ đo khí Vào chế độ cấu hình

Để vào chế độ đo khí:

cho phép đếm ngược để hoàn thành và tiến tới Màn hình hiển thị đo khí. Tiến hành phần hướng dẫn, Sử dụng máy và bảo dưỡng.

 

CẤU HÌNH

Giới thiệu

Trước khi máy sử dụng lần đầu tiên, các chương trình cài đặt của nó phải được xem lại và nếu cần thiết thì điều chỉnh. Để đảm bảo an toàn cho cá nhân nên hoàn tất các việc sau:

 

  • Xem lại các chương trình cài đặt máy để tuân theo các nguyên tắc của công ty và các điều lệ có thể áp dụng được, các luật, và các quan sát hướng dẫn được đưa ra bởi các cơ quan quản lý, chính phủ hoặc các nhóm ngành công nghiệp.
  • Xác định cài đặt, nếu có thì yêu cầu điều chỉnh.
  • Thực hiện các điều chỉnh hoặc được giám sát bởi những người có chuyên môn khác trong quá trình sử dụng máy.

 

Cài đặt máy phải được xem lại một cách thường xuyên và được điều chỉnh khi cần. Các cài đặt sau

đây thì có thể điều chỉnh hoặc “có thể cấu hình” cho máy MX4 Ventis:

 

Kiểu LEL

Cài đặt dữ liệu

Cài đặt báo động Latch

Cài đặt chế độ hiệu chuẩn

Cài đặt chế độ hiển thị

Trong phạm vi 0

Cài đặt báo động thấp

Độ tin cậy (On/Off)

Vùng hiệu chuẩn

Cài đặt báo động cao

Độ tin cậy (Type)

Báo động đến hạn hiệu chuẩn

Cài đặt báo động TWA

Phạm vi Bump Test

Điểm cài đặt đến hạn hiệu chuẩn

Cài đặt khoảng cách TWA

Cảnh báo đến hạn Bump Test

Mã bảo vệ

Cài đặt báo động STEL

Điểm cài đặt thời gian Bump Test

Lựa chọn ngôn ngữ

Cài đặt khí hiệu chuẩn

Tỷ lệ phần trăm Bump Test

 

Cài đặt đồng hồ

Thời gian đáp ứng Bump Test

 

 

Máy MX4 Ventis có thể được thiết lặp cấu hình bằng tay như được hướng dẫn bên dưới. Bất cứ thay

đổi nào sẽ có tác dụng ngay lập tức vào lúc thoát khỏi chế độ cấu hình.

 

Cấu hình có thể được hoàn thành thông qua Industrial Scientific Accessory Software (ISAS) hoặc Docking Station Server Administrative Console (DSSAC), công cụ phần mềm cho những người sử dụng của iNET, DS2 Docking Station cho Ventis, Trạm hiệu chuẩn V-Cal, và bộ sạc đơn/Liên kết dữ liệu. Đối với việc chỉ dẫn sử dụng những công cụ phần mềm, vui lòng tham khảo tài liệu hướng dẫn cụ thể.

 

Khi máy là một bộ phận được bảo trì nhanh chóng bởi DS2, bất cứ sự thay đổi thực hiện cài đặt thiết bị thì bị ghi đè lên bởi DS2 thiết lặp khi màn hình thì bị hạn chế lần tiếp theo.

 

Sự chỉ dẫn

Các chú ý:

à  Chế độ cấu hình phải được truy cập chỉ bởi nhân viên tin cậy cho phép để thay đổi cài

đặt màn hình dựa trên chính sách công ty.

à Đọc tất cả yêu cầu và sự chỉ dẫn đặc diểm chính bên dưới, bao gồm sự mô tả quá trình qua từng màn hình hiển thị trước khi bắt đầu quá trình cấu hình.

 

Chế độ cấu hình có thể được đăng nhập trong suốt 20 giây thời gian đếm ngược của quá trình khởi động. Trong suốt chỉ số đếm ngược, đồng thời nhấn nút TẮT/MỞ và nút OK, giữ 3 giây, và buông ra để vào chế độ cấu hình. (Trong khi ở chế độ cấu hình, nhấn nút tương tự để màn hình thoát khỏi cấu hình). Mỗi màn hình hiển thị chế độ cấu hình thời gian chờ khoảng 30 giây và màn hình vào chế độ

 

đo khí. Để vào lại chế độ cấu hình, thì tắt màn hình, rồi bật nguồn và lặp lại đăng nhập vào chế độ

cấu hình.

 

Suốt quá trình cấu hình, những chức năng chính của hai nút thì được hiển thị như sau:

  • Nút ENTER được dùng để chỉnh sửa giá trị. Nó cũng được dùng như là ghi chú lại để bắt đầu một quá trình hoặc một bước trong quá trình.
  • Nút TẮT/MỞ được dùng để cài đặt giá trị. Được ghi lại, nó cũng được dùng để bỏ qua một quá trình hoặc bước trong quá trình, hoặc tiến tới màn hình hiển thị cấu hình tiếp

 

Màn hình đầu tiên để hiển thị trong chế độ cấu hình tùy thuộc vào 3 điều sau:

  • Cài đặt mã bảo vệ.
  • Sự hiện diện hoặc không có mặt của chức năng China MA,
  • Và sự hiện diện hoặc vắng mặt của một sensor

 

Nếu cài đặt mã bảo vệ là 000, thì chức năng bảo vệ mất tác dụng và Màn hình hiển thị mã bảo vệ không xuất hiện. Nếu mã bảo vệ không phải là 000, thì chức năng bảo vệ được khởi động và máy hiển thị vào Màn hình cài đặt mã bảo vệ.

 

Màn hình tiếp theo kiểm tra cho sự hiện diện của một chức năng khai thác mỏ. Nếu chức năng này hoạt động thì màn hình hiển thị Chức năng qui chuẩn 0.

 

Nếu chức năng khai thác mỏ của China MA không hoạt động thì màn hình sẽ kiểm tra cho việc cài đặt đầu dò LEL. Nếu đã cài đặt thì màn hình hiển thị Khí dễ cháy LEL. Còn nếu sensor LEL không được cài đặt thì màn hình hiển thị Chức năng qui chuẩn 0.

 

Quá trình Cấu hình

Chú ý: Để xem lại đẩy đủ từng bước bài giảng âm thanh, hình ảnh thể hiện của quá trình cấu hình, vui lòng vào trang trực tuyến www.indsci.com/VentisMX4resources tại Trung tâm Cung Cấp MX4 Ventis.

Hiển thị và lựa chọn

Sự chỉ dẫn

 

 

Màn hình hiển thị cài đặt mã bảo vệ Sự hiện diện của màn hình này cho biết chức năng cài đặt mã bảo vệ khởi động.

Nhấn nút ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần; nhấn nhiều lần hoặc giữ để giảm tốc độ nhịp độ tăng lên để đưa ra giá trị mã  bảo vệ.

Nhấn nút TẮT/MỞ để vào chế dộ cấu hình và đi đến màn hình áp dụng tiếp theo.

 

Nhấn nút ENTER để chỉnh sửa giá trị, nếu cần.

 

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và tiến tới màn hình

 

hiển thị Chức năng qui chuẩn 0.

 

Chú ý: nếu loại LEL bị thay đổi thì sensor đi vào việc hiệu

 

chuẩn thất bại. Một quá trình hiệu chuẩn đầy đủ được yêu

 

cầu trước khi máy được sử dụng và có thể tới được từ màn

Màn hình cài đặt khí dễ cháy LEL

hình kế tiếp trong quá trình cấu hình, hiển thị Chức năng qui

Tùy chọn

chuẩn 0. Đối với việc chỉ dẫn hiệu chuẩn đầy đủ, vui lòng

LEL

xem phần tài liệu hướng dẫn ở Bump test, hiệu chuẩn và

CH4

chức năng qui chuẩn 0.

 

Màn hình hiển thị chức năng qui chuẩn 0

 

Tùy chọn

Bỏ qua điểm 0 và tiến hành hiệu chuẩn. Bắt đầu điểm 0 và tiến hành hiệu chuẩn.

Nhấn nút TẮT/MỞ để bỏ qua điểm 0 và tiến hành hiệu chuẩn, tiến tới một trong hai màn hình hiển thị:

 

Nếu sensor đã cài đặt bao gồm Khí H2S và NO2, hoặc SO2 và NO2 thì màn hình sẽ cài đặt lại chế độ hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn và màn hình cài đặt Báo động dưới hiển thị.

 

Đối với các sensor khác được lắp đặt kết hợp thì màn hình cài đặt Lựa chọn chế độ hiệu chuẩn hiển thị.

 

Nhấn nút ENTER để bắt đầu điểm 0 và tiến hành hiệu chuẩn. Vui lòng xem phần tài liệu, Bump test, hiệu chuẩn và chức năng qui chuẩn 0.

 

Màn hình hiển thị lựa chọn chế độ hiệu chuẩn

 

Tùy chọn

0= Hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn 1= Hiệu chuẩn nhanh

Lựa chọn hiệu chuẩn nhanh thiết lặp cho máy để hiệu chuẩn tất cả 4 sensor cùng lúc. Còn lựa chọn hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn thiết lặp cho máy để hiệu chuẩn từng sensor độc lập.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị, nếu cần.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và tiến tới Màn hình thiết lập cài đặt báo động thấp.

CHÚ Ý: Người sử dụng có thể chỉnh sửa giá trị cho 4 loại báo động trong chế độ cấu hình. Màn hình đưa ra những tùy chọn được hiển thị thứ tự bên dưới:

1.      Báo động thấp

2.      Báo động cao

3.      TWA (nếu lắp đặt sensor khí độc)

4.      STEL (nếu lắp đặt sensor khí độc)

Đối với mỗi loại báo động (vd: báo động thấp), người sử dụng có thể chỉnh sửa các thiết lặp báo động cho mỗi sensor được lắp đặt, một sensor ở một thời điểm. Thứ tự các sensor có thể thay đổi như sau:

1.      Sensor khí độc 1

2.      Sensor LEL

3.      Sensor khí độc 2

4.     Sensor khí O2

 

Màn hình hiển thị cài đặt điểm báo động dưới

 

Hiển thị sẵn giá trị báo động dưới cho mỗi sensor được lắp dặt. Nếu bất cứ một trong những sensor nào không được

Nhấn nút TẮT/MỞ để bỏ qua quá trình thiết lặp giá trị báo động dưới và tiến đến Màn hình hiển thị cài đặt giới hạn báo động trên.

Nhấn ENTER để bắt đầu quá trình thiết lặp giá trị báo động dưới

Trên màn hình sensor đầu tiên có thể thay đổi sẽ nhấp nháy.

Nếu cần thiết thì nhấn OK để chỉnh sửa giá trị; nhấn nhiều lần hoặc giữ giảm bớt tốc độ nhịp độ tăng lên.

Nhấn nút TẮT/MỞ để thiết lặp giá trị.

 

lắp đặt thì vị trí của nó trên màn hình hiển thị trống.

Sensor kế tiếp thay đổi sẽ nhấp nháy. Tiếp tục dùng nút ENTER và TẮT/MỞ để chỉnh sửa và thiết lặp giá trị báo động dưới của mỗi sensor.

 

Sau khi giá trị báo động thiết lặp cho mỗi sensor được lắp đặt thì nhấn nút TẮT/MỞ để tiến đến Màn hình hiển thị cài đặt điểm báo động trên.

 

Màn hình hiển thị cài đặt điểm báo động trên

Hiển thị sẵn giá trị báo động trên cho mỗi sensor được lắp đặt. Nếu bất cứ một trong những sensor không được lắp đặt thì vị trí của nó trên màn hình hiển thị trống

Nhấn nút TẮT/MỞ để bỏ qua tiến trình thiết lặp giá trị báo động trên và tiến tới một trong trong hai màn hình như sau: Nhấn ENTER để bắt đầu quá trình thiết lặp giá trị báo động trên.

Trên màn hình hiển thị, sensor đầu tiên thay đổi sẽ nhấp nháy.

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị, nếu cần; nhấn nhiều lần hoặc giữ giảm tốc độ nhịp độ tăng lên. Nhấn nút TẮT/MỞ để thiết lặp giá trị.

 

Sensor tiếp theo thay đổi sẽ nhấp nháy. Tiếp tục dùng nút ENTER và nút TẮT/MỞ để chỉnh sửa và thiết lặp giá trị báo động trên của mỗi sensor.

 

Sau khi giá trị báo động thiết lặp cho mỗi sensor đã lắp đặt, nhấn nút TẮT/MỞ tiến tới một trong hai màn hình hiển thị.

 

Nếu ít nhất một sensor khí độc được lắp đặt, thì Màn hình cài

đặt báo động TWA hiển thị.

 

Nếu không có sensor khí độc nào được cài đặt thì màn hình cài đặt khí hiệu chuẩn hiển thị.

Màn hình hiển thị cài đặt điểm báo động TWA

Hiển thị sẵn giá trị TWA cho sensor khí độc dược cài đặt. Sensor khác không xuất hiện giá trị đọc.

Nhấn nút TẮT/MỞ để bỏ qua quá trình thiết lặp giá trị báo động TWA và tiến tới Màn hình cài đặt điểm giới hạn thời gian cho TWA.

Nhấn nút ENTER để bắt đầu quá trình thiết lặp giá trị báo

động TWA

Trên màn hình hiển thị, sensor đầu tiên thay đổi sẽ nhấp nháy.

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị; nhấn nhiều lần hoặc giữ giảm tốc độ nhịp độ tăng nhanh.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài dặt giá trị.

 

Sensor tiếp theo thay đổi sẽ nhấp nháy. Tiếp tục dùng nút ENTER và nút TẮT/MỞ để chỉnh sửa và cài đặt mỗi giá trị báo động.

 

Sau khi gí trị báo động thiết lặp cho mỗi sensor được lắp đặt, nhấn nút TẮT/MỞ để chuyển đến Màn hình hiển thị cài đặt thời gian cho TWA.

 

 

Màn hình hiển thị cài đặt điểm giới hạn thời gian cho TWA

Hiển thị sẳn thời gian TWA.

Giá trị có thể cài đặt từ 1 – 40 giờ, trong số lượng gia tăng của 1.

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến Màn hình hiển thị cài đặt điểm giới hạn báo động STEL.

Màn hình hiển thị cài đặt điểm giới hạn báo động STEL

Hiển thị sẵn giá trị STEL cho các sensor khí độc được lắp đặt. Các sensor khác không hiển thị giá trị đọc

Nhán nút TẮT/MỞ để bỏ qua quá trình cài đặt giá trị báo động STEL và chuyển đến màn hình cài đặt khí hiệu chuẩn. Nhấn ENTER để bắt đầu quá trình cài đặt giá trị báo động STEL.

Trên màn hình hiển thị, sensor đầu tiên thay đổi sẽ nhấp nháy.

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị; nhấn nhiều lần hoặc giữ giảm tốc độ nhịp độ tăng lên.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị.

 

Sensor tiếp theo thay đổi sẽ nhấp nháy. Tiếp tục dùng nút ENTER và nút TẮT/MỞ để chỉnh sửa và cài đặt giá trị báo động STEL của mỗi sensor.

 

Sau khi giá trị báo động thiết lặp cho mỗi sensor được lắp đặt, nhấn nút TẮT/MỞ để chuyển đến màn hình cài dặt khí hiệu chuẩn.

Màn hình hiển thị cài đặt khí hiệu chuẩn Hiển thị sẵn giá trị khí hiệu chuẩn cho mỗi sensor được lắp đặt.

 

Nếu bất cứ một trong những sensor không được lắp đặt thì vị trí của nó trên màn hình hiển thị thì trống.

Nhấn nút TẮT/MỞ để bỏ qua quá trình cài đặt khí hiệu chuẩn và chuyển đến màn hình cài đặt thời gian.

Nhấn ENTER để bắt đầu quá trình cài đặt giá trị khí hiệu chuẩn.

Trên màn hình hiển thị, sensor đầu tiên thay đổi sẽ nhấp nháy.

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị, nếu cần; nhấn nhiều lần hoặc giữ giảm tốc độ nhịp độ tăng lên. Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị.

 

Sensor tiếp theo thay đổi sẽ nhấp nháy. Tiếp tục dùng nút ENTER và nút TẮT/MỞ để chỉnh sửa và cài đặt giá trị khí hiệu chuẩn của mỗi sensor.

 

Sau khi giá trị khí hiệu chuẩn thiết lặp cho mỗi sensor được lắp đặt, nhấn nút TẮT/MỞ để chuyển đến màn hình cài đặt thời gian.

 

 

Màn hình cài đặt thời gian

Hiển thị sẵn giá trị thời gian, sử dụng định dạng thời gian 24 giờ.

Nhấn nút TẮT/MỞ để bỏ qua quá trình cài đặt thời gian và chuyển đến màn hình cài đặt ngày.

Nhấn nút ENTER để bắt đầu quá trình cái đặt thời gian.

Trên màn hình hiển thị giá trị thời gian đầu tiên thay đổi sẽ nhấp nháy.

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị; nhấn nhiều lần hoặc giữ giảm tốc độ nhịp độ tăng lên.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị.

 

Giá trị tiếp theo thay đổi sẽ nhấp nháy. Dùng nút OK và nút TẮT/MỞ để chỉnh sửa giá trị.

 

Sau khi tất cả giá trị cài đặt, nhấn nút

TẮT/MỞ và chuyển đến màn hình cài đặt ngày.

Màn hình cài đặt ngày

Hiển thị sẵn ngày. Giá trị hiển thị bên trái là tháng, còn bên phải là ngày. Năm thì được hiển thị ở dưới ngày.

Nhấn nút TẮT/MỞ để bỏ qua quá trình cài đặt ngày và chuyển đến màn hình cài đặt chế độ hiển thị.

Nhấn ENTER để bắt đàu quá trình cài đặt ngày.

Trên màn hình hiển thị, giá trị ngày đầu tiên thay đổi sẽ nhấp nháy.

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị; nhấn nhiều lần hoặc giảm tốc độ nhịp độ tăng lên. Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị.

 

Giá trị ngày tiếp theo thay đổi sẽ nhấp nháy. Tiếp tục dùng nút ENTER hoặc TẮT/MỞ để chỉnh sửa và cài đặt mỗi giá trị.

 

Sau khi tất cả giá trị cài đặt, nhấn nút TẮT/MỞ và chuyển đến màn hình cài đặt chế độ hiển thị.

Màn hình cài đặt chế độ hiển thị

Tùy chọn

0= chế độ kiểu số 1= chế độ kiểu chữ

Chế độ hiển thị được lựa chọn để xác định người sử dụng máy sẽ xem hiển thị số hoặc chữ (bao gồm các hiển thị báo động) khi máy ở chế độ do khí.

 

Nhấn nút ENTER để chỉnh sửa nếu cần thiết.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến màn hình hiển thị cài đặt chế độ nhắc nhở.

Màn hình cài đặt chế độ nhắc nhở

Tùy chọn 0= Tắt/off

1= Khởi động/on

Với chế độ nhắc nhở được khởi động, màn hình sẽ phát ra tín hiệu, mỗi 90 giây trong chế độ đo khi để thông báo đến người sử dụng nó hoạt động.

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến một trong hai màn hình:

 

Nếu chế độ nhắc nhở khơi động thì màn hình cài đặt loại chế độ nhắc nhở hiển thị.

 

Nếu chế độ nhắc nhở tắt thì màn hình lựa chọn chế độ

Bump Test. hiển thị.

 

Màn hình hiển thị cài đặt loại chế độ

nhắc nhở

Tùy chọn

0= âm thanh/tiếng bíp

1= hình ảnh/đèn LEDs nhấp nháy.

Chế độ nhắc nhở có thể cài đặt như một tín hiệu có thể nghe được hoặc nhin thấy, để phát ra tiếng bíp hoặc đèn nhấp nháy LEDs.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa nếu cần.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến màn hình lựa chế độ Bump Test.

 

Màn hình lựa chọn chế độ Bump Test

Tùy chọn 0= Tắt/off

1= Khởi động/on

Khi được khởi động, cho phép tất cả người sử dụng máy chuyển sang màn hình bump test từ chế độ đo khí.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị, nếu cần.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến một trong hai màn hình:

 

Nếu Bump Test được khởi động thì màn hình lựa chọn cảnh báo đến hạn Bump Test hiển thị.

 

Nếu Bump Test tắt thì màn hình cài đặt báo động Latch hiển thị.

Màn hình lựa chọn cảnh báo đến hạn Bump Test

Tùy chọn 0= Tắt/off

1= Khởi động/on

Khi được khởi động, máy sẽ phát ra 2 tiếng bíp mỗi 30 giây và biểu tượng hiển thị của nó sẽ cho biết đến hạn bump test.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần.

Nhấn nút TĂT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến màn hình cài đặt thời điểm Bump Test..

Màn hình cài đặt thời điểm Bump Test

Khoảng giả trị: 0.5 – 7 ngày Giá trị tăng lên: 0.5 ngày

Cài đặt thời gian chạy cho phép giữa các bump test.

 

Nhấn nút ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần; nhấn nhiều lần hoặc giữ giảm tốc độ nhịp độ tăng lên.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến màn hình cài đặt ngưỡng (phần trăm yêu cầu) để bump test.

 

Màn hình yêu cầu ngưỡng Bump Test

Khoảng giá trị: 50% – 90% Giá trị tăng lên: 1%

Thiết lặp tỷ lệ phần trăm của khí hiệu chuẩn máy như mong muốn được hiển thị.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần; nhấn nhiều lần hoặc giữ giảm tốc độ nhịp độ tăng lên.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến màn hình thời gian đáp ứng Bump Test.

Màn hình thời gian đáp ứng Bump Test

Khoảng giá trị: 30 – 300 giây Giá trị tăng lên: 5 giây

Cài đặt khoảng thời gian đáp ứng bump test.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần; nhấn nhiều lần giữ giảm tốc độ nhịp độ tăng lên

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến màn hình cài đặt báo động Latch.

Màn hình cài đặt báo động Latch

Tùy chọn

0= chế độ báo động thường 1= chế độ báo động Latch

Khi được khởi động, nếu màn hình đi vào báo động thì nó sẽ vẫn báo động cho đén sau khi nồng độ khí thì ít hơn giá trị báo động dưới và người sử dụng máy nhấn nút ENTER trong 1 giây.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa nếu cần.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến màn hình trong vùng 0.

 

Màn hình trong vùng 0

Tùy chọn 0= Tắt/off

1= Khởi động/on

Khi được khởi động, tất cả người sử dụng máy được phép chuyển sang màn hình trong vùng 0 từ chế độ đo khí.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến một trong hai màn hình hiển thị.

 

Nếu trong vùng 0 được khởi động thì màn hình lựa chọn vùng hiệu chuẩn hiển thị.

Nếu trong vùng 0 không khởi động thì màn hình cảnh báo

đến hạn hiệu chuẩn hiển thị.

Màn hình cài đặt vùng hiệu chuẩn

Tùy chọn 0= Tắt/off

1= Khởi động/on

Khi được khởi động, tất cả người sử dụng máy được phép chuyển qua màn hình hiệu chuẩn từ chế độ đo khí.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến lựa chọn cảnh báo đến hạn hiệu chuẩn.

 

 

Màn hình lựa chọn cảnh báo đến hạn hiệu chuẩn

Tùy chọn 0= Tắt/off

1= Khởi động/on

Khi được khởi động, máy sẽ kích hoạt báo động đến hạn hiệu chuẩn trong chế độ đo khí, khi bất cứ sensor nào đến hạn hiệu chuẩn. Một loại khí và chai khí nhấp nháy sẽ xuất hiện trên màn hình hiển thị và cứ 30 giây sẽ phát ra 3 tiếng bíp.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến màn hình cài đặt thời điểm đến hạn hiệu chuẩn.

 

Màn hình cài đặt thời điểm đến hạn hiệu chuẩn

Khoảng giá trị: 1 – 365 ngày Lượng tăng giá trị: 1 ngày

Cài đặt thời gian trôi qua được phép giữa các hiệu chuẩn.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến màn hình cài đặt mã bảo vệ.

 

 

Màn hình cài đặt mã bảo vệ Giá trị hợp lệ: từ 000 đến 999 Lượng tăng giá trị: 1

Một giá trị của mã bảo vệ 000 cho phép những người sử dụng máy vào chế độ cấu hình và được truy cập để thay đổi các cài đặt của máy.Các giá trị khác 000 sẽ bị hạn chế vào chế độ cấu hình.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị nếu cần; nhấn nhiều lần hoặc giữ giảm tốc độ nhịp độ tăng lên.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và chuyển đến màn hình lựa chọn ngôn ngữ.

Màn hình lựa chọn ngôn ngữ

Tùy Chọn:

E= Tiếng Anh F= Tiếng Pháp D= Tiếng Đức

Cho phép lựa chọn hiển thị ngôn ngữ như đã áp dụng trên màn hình lựa chọn.

 

Nhấn ENTER để chỉnh sửa giá trị, nếu cần.

Nhấn nút TẮT/MỞ để cài đặt giá trị và quay lại màn hình cài đặt loại LEL.

 

SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ

 

Riêng việc sử dụng và bảo dưỡng máy bao gồm mọi thứ từ việc bump test, hiệu chuẩn đến việc giữ máy cho sạch sẽ, lấy riêng mẫu khí và thay thế các bộ phận linh kiện. Bắt đầu với việc hiệu chuẩn và bump test, những phần sau đây sẽ cung cấp thông tin và chỉ dẫn tất cả việc sử dụng và bảo dưỡng.

 

►QUI CHUẨN 0, HIỆU CHUẨN VÀ KIỂM TRA BUMP

 

Tất cả các sensor giảm dần thời gian sử dụng. Nếu không thường xuyên hiệu chuẩn, giá trị dọc sensor trong suốt thời gian sử dụng máy sẽ không hiển thị đúng nồng độ khí một cách chính xác. Trong suốt quá trình hiệu chuẩn, máy sẽ tự điều chỉnh vì thế các sensor vẫn còn khả năng đo đúng và hiển thị giá trị nồng độ đo khí một cách chính xác. Khi sensor giảm tính năng vượt xa hơn mức có thể sử dụng, điều đó dẫn đến tuối thọ của sensor đã hết và nó sẽ không còn hiệu chuẩn được nữa.

 

Việc qui chuẩn về 0 là bước đầu tiên trong quá trình hiệu chuẩn. Khi đưa về 0 thì máy phát hiện ra không khí xung quanh (lớp khí 0) và mỗi sensor khí độc và khí dễ cháy LEL được ghi lại đến 0; sensor khí O2 sẽ được hiệu chuẩn (khi thiết lập giá trị mặc định 20.9% hoặc 21%). Sau khi đưa về 0 thành công, thì quá trình hiệu chuẩn sẽ bắt đầu cho việc lắp đặt sensor khí độc và sensor khí dễ cháy. Mỗi sensor sẽ nhận biết nồng độ của khí. Khi hiệu chuẩn mỗi sensor, máy sẽ tự điều chỉnh, nếu cần thiết, để đảm bảo giá trị nồng độ khí được hiển thị và ghi lại một cách chính xác.

 

Bump test được xác định như là sự tiếp xúc ngắn của mỗi sensor đến nồng độ khí được nhận thấy lớn hơn giới hạn báo động dưới của sensor. Nó chỉ là một chức năng kiểm tra các hoạt động của sensor và cảnh báo. Nó không phải là máy đo chính xác; Máy không được điều chỉnh trong quá trình bump test. Nếu máy bump test bị lỗi thì nên được hiệu chuẩn đầy đủ

 

Việc đưa về 0, hiệu chuẩn và bump test trong vùng thì được khởi động hoặc tắt trong quá trình cấu hình. Điều này cho phép hoặc từ chối vào những chức năng này từ chế độ đo khí. Khi bất kỳ một trong những chức năng này được khởi động thì có thể tiếp cận được tất cả những người sử dụng máy. Trong chế độ đo khí, ấn một loạt các nút TẮT/MỞ/CHẾ ĐỘ đưa người sử dụng vào các màn hình hiển thị và quá trình như sau:

 

  • Màn hình đo khí
  • Kể từ ngày hiệu chuẩn
  • Chức năng qui chuẩn 0 (nếu trong vùng được khởi động)

o  Màn hình áp dụng khí hiệu chuẩn (nếu trong vùng được khởi động)

  • Bắt đầu bump test (nếu trong vùng được khởi động)
  • Đọc giá trị đỉnh
  • Đọc giá trị TWA
  • Đọc giá trị STEL

 

Máy có khả năng thực hiện hai loại hiệu chuẩn và chức năng này được thiết lặp trong chế độ cấu hình. Loại hiệu chuẩn đã được chọn cũng xác định loại bump test cho máy. Với hiệu chuẩn “nhanh”, máy sẽ thiết lập hiệu chuẩn và bump test đồng thời cho tất cả sensor được lắp đặt. Với thiết lập hiệu chuẩn “thông thường” thì những việc này hoàn toàn độc lập đối với mỗi sensor được lắp đặt được trình bày bên dưới:

  1. Sensor khí Oxy
  2. Sensor khí độc 1
  3. Sensor khí dễ cháy LEL
  4. Sensor khí độc 2

*Nếu cài đặt giá trị mặc định 20.9% hoặc 21% của sensor khí Oxy hiệu chuẩn trong suốt quá

 

trình đưa về 0 và sensor khí độc 1 hiệu chuẩn trước trong quá trình hiệu chuẩn.

 

Máy MX4 Ventis có thể được hiệu chuẩn với bất cứ phụ kiện nào dưới đây:

  • Cốc hiệu chuẩn và/hoặc ống dẫn khí hiệu chuẩn được gởi kèm với máy.(xem chỉ dẫn bên dưới).
  • Bộ thiết bị hiệu chuẩn V-Cal (tham khảo sách hướng dẫn phần hiệu chuẩn)
  • Bộ thiết bị hiệu chuẩn DS2 Docking cho Ventis (tham khảo sách hướng dẫn phần điểm nối)

 

Các hướng dẫn về:

Hiệu chuẩn và Bump Testing với Cốc hiệu chuẩn và/ hoặc Ống dẫn

Đọc tất cả các hướng dẫn trước khi bắt đầu: các chú ý, kiểm tra danh sách cung cấp, chuẩn bị chai khí, thực hiện từng bước các quá trình: đưa giá trị về 0, hiệu chuẩn và bump test. Mỗi tiến trình được đưa ra theo thứ tự khi vào từ chế độ đo khí.

 

Chú ý:

à Industrial Scientific khuyến cáo rằng hiệu chuẩn máy toàn bộ phải được thực hiện, sử dụng nồng độ khí hiệu chuẩn được chứng nhận của ISC, để chuẩn bị máy cho lần sử dụng đầu tiên và hàng tháng (tối thiểu) sau đó, để giúp đảm bảo máy đo một cách chính xác.

à Industrial Scientific cũng khuyến cáo rằng mỗi máy phải được đưa về 0 và bump test trước mỗi lần sử dụng với nồng độ khí hiệu chuẩn được chứng nhận của ISC

à Đọc TẤT CẢ các yêu cầu và sự hướng dẫn bên dưới, bao gồm mô tả tiến trình từng bước các bước trước khi bắt đầu các quá trình đưa về 0, hiệu chuẩn hoặc bump test.

à Chỉ những người có chuyên môn mới tiến hành các quá trình về 0, hiệu chuẩn hoặc bump test cho máy.

à Các chức năng đưa về 0, hiệu chuẩn và bump test phải được thực hiện trong một trường khí sạch không độc hại.

à Sau khi kết thúc hiệu chuẩn hoặc bump testing hoặc sau quá trình gì đi nữa thì ngắt lưu lượng khí.

 

Nguồn Cung Cấp:

 

 

 

Item

Thiết bị/ Bộ điều chỉnh**

Thiết bị bơm với bộ phận điều chỉnh nhu cầu lưu lượng**

 

Thiết bị bơm với bộ điều chỉnh lưu lượng tự lập**

Thiết bị khuếch tán cùng với bộ điều chỉnh lưu lượng tự lập**

Cốc  hiệu chuẩn*

No

No

Yes

Ống dẫn hiệu chuẩn dài 2 feet

Yes

No

Yes

Đường ống hiệu chuẩn dài 2 feet cùng với phụ kiện “t” tích hợp

 

No

 

Yes

 

No

Chai khí hiệu chuẩn

Yes

Yes

Yes

 

*Được gời kèm với màn hinh

**Industrial đề nghị 1) dùng điều chỉnh lưu lượng của .5LPM và 2) thiết bị khuếch tán được hiệu

chuẩn hoặc bump test sử dụng điều tiết lưu lượng tự lập, KHÔNG phải bộ điều chỉnh nhu cầu lưu lượng.

 

 

 

 

Thiết bị khuếch tán cùng với bộ điều chỉnh lưu lượng tự lập

Chuẩn bị chai khí để sử dụng

Thiết bị bơm cùng với bộ điều chỉnh nhu cầu lưu lượng

 

  • Theo như được cung cấp ở hình trên thì gắn bộ điều chỉnh đúng vào chai khí và xoay theo theo chiều kim đồng hồ để siết chặt.
  • Tiếp theo, lựa chọn hướng dẫn , B., hoặc C. dựa trên sự kết hợp giữa máy/ bộ điều chỉnh để sử dụng.

 

  1. Bơm hút với bộ điều chỉnh lưu lượng tự lập

Ống dẫn hiệu chuẩn cùng với phụ kiện t có hai kích cỡ khác nhau, mở một lỗ nhỏ ở một đầu và mở rộng hơn ở đầu còn lại.

Mở rộng phần kết nối để ống nối trên bộ điều chỉnh của chai khí. Mở nhỏ ở đầu bơm.

 

KHÔNG CUNG CẤP KHÍ TRƯỚC KHI XUẤT HIỆN “MÀN HÌNH CUNG CẤP KHÍ”.

Nếu khí được cung cấp trước điểm đó thì thiết bị sẽ báo động và ghi nhận thất bại.

 

  1. Bơm hút với bộ điều chỉnh nhu cầu lưu lượng Gắn đầu cuối của ống dẫn đến đầu nối của chai khí.

 

KHÔNG GẮN ĐẦU CÒN LẠI CỦA ỐNG DẪN ĐẾN THIẾT BỊ TRƯỚC KHI XUẤT

HIỆN “MÀN HÌNH CUNG CẤP KHÍ”. Hoàn tất kết nối ống dẫn sẽ dẫn đến khí được lưu thông. Nếu khí được cung cấp trước khi màn hình hiển thị thì thiết bị sẽ báo động và ghi nhận thất bại.

 

  1. Khuếch tán với bộ điều chỉnh lưu lương tự lập

Gắn đầu cuối của ống dẫn vào đầu nối của chai khí.

Gắn đầu còn lại của ống dẫn đến đầu nối của cốc hiệu chuẩn.

 

KHÔNG GẮN CỐC HIỆU CHUẨN ĐẾN THIẾT BỊ HOẶC CUNG CẤP KHÍ TRƯỚC KHI

XUẤT HIỆN “MÀN HÌNH CUNG CẤP KHÍ”. Nếu khí được cung cấp trước thời điểm đó thì thiết bị sẽ báo động và ghi nhận thất bại.

 

Quá trình về 0 và tiến trình hiệu chuẩn nhanh

Chú ý: xem đầy đủ từng bước bài giảng âm thanh, hình ảnh quá trình về 0, hiệu chuẩn hoặc bump test có trực tuyến tại www.indsci.com/VentisMX4resources

Hiển thị và các tùy chọn

Sự chỉ dẫn

Màn hình đo khí

Hiển thị bằng số (bên trái) Hiển thị bằng chữ (bên phải)

Hiển thị các giá trị đọc nồng độ đo khí (hoặc tên khí hiển thị bằng chữ) cho tất cả sensor được lắp đặt. Nếu một sensor không được lắp đặt thì vị trí của nó trên màn hình LCD sẽ trống.

 

Nhấn nút TẮT/MỞ để tiến tới màn hình kể từ ngày hiệu chuẩn.

 

 

Màn hình kể từ ngày hiệu chuẩn

Hiển thị số của ngày hiệu chuẩn thành công cuối cùng cho mỗi sensor được lắp đặt. Giá trị mỗi sensor có thể khác nhau.

Nhấn nút TẮT/MỞ để đi đến một trong ba màn hinh hiển thị.

 

Nếu vùng 0 được khởi động thì người dùng tiến tới màn hình Qui chuẩn về 0.

 

Nếu vùng 0 tắt và vùng bump test được khởi động thì tiến tới màn hình Qui chuẩn Bump Test.

 

Nếu quá trình 0 và bump test không khởi động thì tiến tới màn hình đọc chỉ số đỉnh cao nhất.

Chú ý: Khi TẤT CẢ các quá trình 0, hiệu chuẩn, bump test được khởi động và người sử dụng đã đưa về 0 từ chế độ dò khí thì thiết bị dự đoán hiệu chuẩn thành công.

 

Nếu công việc mong muốn sau khi đưa về 0 thì bump test (hoặc xóa sạch đỉnh) và KHÔNG hiệu chuẩn thì theo sự chỉ dẫn ở màn hình cung cấp khí hiệu chuẩn để hết thúc việc hiệu chuẩn.

 

 

Màn hình hiển thị Qui Chuẩn 0

Tùy chọn: Nhấn 0

Bỏ qua 0

Nhấn ENTER để bắt đầu quá trình 0 và bước đến màn hình tiến trình đưa về 0.

Nhấn nút TẮT/MỞ bỏ qua 0 và hiệu chuẩn để tiến tới một trong hai màn hình hiển thị

 

Nếu vùng bump test được khởi động thì người dùng tiến tới màn hình bắt đầu Bump Test.

 

Nếu tắt vùng bump test thì người dung tiến đến màn hình đọc chỉ số đỉnh.

 

 

 

Màn hình tiến trình đưa về 0

Mỗi giá trị bằng số của sensor trở về 0 ngoại trừ O2. Khoảng giá trị O2 được cập nhật hiển thị. Biểu tượng đồng hồ nhấp nháy và biểu tượng 0 hiển thị.

 

Chú ý: “Khoảng giá trị dự trữ” của sensor đo độ nhạy của nó. Khoảng giá trị hiển thị được chia ra bởi giá trị khí hiệu chuẩn bằng với tỷ lệ phần trăm của giá trị dự trữ. Phần trăm khoảng giá trị dự trữ lớn hơn 70% cho biết sensor “tốt”; 50%-70% cho biết tương đối nhạy. Nếu ít hơn 50% thì sensor sẽ không qua hiệu chuẩn..

Để cho quá trình 0 hoàn thành và tiến tới màn hình kết quả đưa về 0 (Thành công or Lỗi).

 

Sau tiến trình đưa về 0, nhấn nút TẮT/MỞ để bỏ qua hiệu chuẩn của sensor dễ cháy và khí độc được lắp đặt. Người sử dụng quay lại chế độ quá trình hiệu chuẩn đã được vào (cấu hình hoặc đo khí)

 

Chú ý: trong suốt quá trình đưa về 0 thì sensor 02 được hiệu chuẩn (khi cài đặt mặc định nồng độ khí 20.9%)

 

 

Màn hình kết quả đưa về 0 (Thành công)

Kiểm tra dấu hiệu hiển thị cho biết đưa về 0 thành công và phát ra tiếng bíp ngắn. Mỗi giá trị bằng số của sensor hiển thị 0 ngoại trừ O2.

 

Tùy chọn: Lặp lại 0

Bắt đầu hiệu chuẩn Vào chế độ đo khí

Trong khoảng 10 giây:

Nhấn ENTER để lặp lại quá trình đưa về 0. Nhấn nút TẮT/MỞ để tiến tới một trong hai màn hình:

 

Nếu 0 được đưa vào từ…

 

…chế độ cấu hình, người sử dụng chuyển tới màn hình cung cấp khí hiệu chuẩn.

 

…chế độ đo khí và chức năng vùng hiệu chuẩn được khởi động, người sử dụng tiến tới màn hình cung cấp khí hiệu chuẩn.

…chế độ đo khí và chức năng vùng hiệu chuẩn tắt đi thì người sử dụng tiến đến màn hình đo khí trong chế độ đo khí.

 

Nếu không nhấn nút ENTER hoặc nút TẮT/MỞ thì trong 10 giây người sử dụng sẽ chuyển đến màn hình đo khí trong chế độ đo khí.

 

Màn hình kết quả đưa về 0 (Lỗi)

Hiển thị riêng từng cái: “F” cho sensor lỗi, “P” cho sensor thành công. Đối với O2, nếu sensor hiệu chuẩn thành công thì nó hiển thị kết quả đọc sensor.

Nhấn nút TẮT/MỞ (hoặc chờ 10 giây) để quay lại Chức năng qui chuẩn 0 và lặp lại quá trình 0.

 

Đê kết thúc

Nhấn nút TẮT/MỞ trong khi biểu tượng chai khí nhấp nháy để kết thúc quá trình hiệu chuẩn nhanh (hoặc bỏ qua hiệu chuẩn sensor trong hiệu chuẩn tiêu chuẩn) và trở về chế độ đo khí.

 

 

       
       

Màn hình cung cấp khí hiệu chuẩn*

 

Biểu tượng chai khí nhấp nháy. Hiển thị của mỗi sensor cho biết nồng độ khí hiệu chuẩn được cung cấp. (hiển thị O2 trống đó là sensor đã được hiệu chuẩn trong khi đưa về 0). Thiết bị chờ 5 phút để nhận biết khí thành công.

 

Màn hình tiến trình hiệu chuẩn*

Nếu khí được nhận biết thì giá trị khí cho LEL và sensor khí độc tăng lên còn giá trị khí O2 giảm xuống.

 

Nếu khí không được nhận biết thì việc hiệu chuẩn thất bại ghi nhận và màn hình hiển thị hiệu chuẩn không thành công.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Màn hình kết quả sensor*

Màn hình Thành công (phía trên) hoặc Lỗi (phía dưới)

Hiển thị lần lượt “P” cho Thành công (hoặc “F” cho Lỗi) và khoảng giá trị cuối cùng đọc cho mỗi sensor. Kiểm tra dấu hiệu hiển thị và phát ra một tiếng bíp.

Để hiệu chuẩn

Từ lúc chai khí hiện rõ thì lưu lượng khí cho thiết bị và bộ điều chỉnh được kết hợp như ghi chú bên dưới khi sử dụng.

 

Hoàn tất việc kết nối ống dẫn từ bộ điều chỉnh đến bộ bơm bên trong cho thiết bị bơm với bộ điều chỉnh nhu cầu lưu lượng

 

Vặn nắp điều chỉnh (ngược chiều kim đồng hồ) cho thiết bị bơm với bộ điều chỉnh lưu lượng tự lập.

 

Đối với thiết bị khuếch tán với bộ điều chỉnh lưu lượng tự lập:

  • Đặt cốc hiệu chuẩn lên phần trên của thiết bị (phía trước). Để gắn đúng thiết bị vui lỏng quan sát dưới đây:
    • Nắp chụp đậy kín hoàn toàn các cổng sensor.
    • Không được che các nút và màn hình của thiết bị.
    • Các cạnh bên của cốc phải khớp với

đường rãnh của thiết bị.

  • Tên máy MX4 Ventis trên cốc hiệu chuẩn phải thẳng đứng và dễ đọc.
  • Ống nối của cốc hướng lên trên từ thiết bị
  • Xoay (ngược chiều kim đồng hồ) nắp bộ điều chỉnh.

NGẮT LƯU LƯỢNG KHÍ

Sau khi hiệu chuẩn, hoặc nếu hiệu chuẩn kết thúc ở bất cứ lúc nào trong suốt quá trình hiệu chuẩn thì ngắt lưu lượng khí như sau:

 

Đối với thiết bị bơm có bộ điều chỉnh nhu cầu lưu lượng, ngắt kết nối ống dẫn từ đầu vào máy bơm.

Đối với thiết bị bơm hoặc khuếch tán với bộ điều chỉnh lưu lượng tự lập, xoay (theo chiều kim đồng hồ) nắp của bộ điều chỉnh.

 

Tất cả Sensor Thành công

Người sử dụng trở lại chế độ từ quá trình hiệu chuẩn đã được đăng nhập (cấu hình và dò khí).

 

Sensor Lỗi

Nếu một hoặc nhiều sensor hiệu chuẩn thất bại thì màn hình hiệu chuẩn lỗi hiển thị và hệ thống báo động bật lên.

 

 

 

Chú ý: “Khoảng giá trị dự trữ” của sensor đo độ nhạy của nó. Khoảng giá trị hiển thị được chia ra bởi giá trị khí hiệu chuẩn bằng với tỷ lệ phần trăm của giá trị dự trữ. Phần trăm khoảng giá trị dự trữ lớn hơn 70% cho biết sensor “tốt”; 50%-70% cho biết tương đối nhạy. Nếu ít hơn 50% thì sensor sẽ không qua hiệu chuẩn…

 

 

 

 

 

 

 

Bất cứ sensor nào hiệu chuẩn lỗi vẫn báo động cho

đến khi bỏ qua hiệu chuẩn hoặc được thay thế. Nhấn nút TẮT/MỞ để lặp lại hiệu chuẩn.

 

 

Màn hình hiệu chuẩn không thành công* Các giá trị đọc khí hiển thị cho biết các sensor hiệu chuẩn đã thành công còn “F” hiển thị cho biết sensor hiệu chuẩn thất bại. Hệ thống báo động được bật lên. Biểu tượng cảnh báo và chai khí hiển thị cho biết một sensor hiệu chuẩn thất bại.

 

*Trong suốt quá trình hiệu chuẩn tiêu chuẩn và bump test tiêu chuẩn, một loạt khí cung cấp, trong tiến trình và màn hình kết quả cho thấy MỖI sensor như vậy đã được hiệu chuẩn và được kiểm tra.

 

Quá trình bump test nhanh

Chú ý: xem từng bước hướng dẫn quá trình về 0, hiệu chuẩn hoặc bump test có tại www.indsci.com/VentisMX4resources

Hiển thị và tùy chọn

Sự chỉ dẫn

 

Nhấn nút TẮT/MỞ để bỏ qua quá trình bump test

 

và tiến tới màn hình chi số đọc đỉnh.

 

Nhấn ENTER để bắt đầu tiến trình bump test.

 

 

Màn hình khởi động Bump Test

 

Tùy chọn

 

Bắt đầu quá trình

 

Bỏ qua quá trình

 

 

Màn hình cung cấp khí Bump Test*

Hiển thị nồng độ khí mà thiết bị đang mong muốn nhận. Máy chờ khoảng 5 phút để nhận biết khí thành công.

 

Nếu khí xuất hiện người sử dụng chuyển đến màn hình tiến trình Bump Test.

 

Nếu khí KHÔNG được nhận biết thì xuất hiện kết quả bump test thất bại và người sử dụng chuyển đến màn hình kết quả Bump Test. hiển thị.

Để kết thúc:

Nhấn nút TẮT/MỞ trong khi biểu tượng chai khí nhấp nháy để kết thúc quá trình bump test nhanh (hoặc bỏ qua sự kiểm tra sensor trong bump test tiêu chuẩn). Người dùng quay trở lại Màn hình đo khí.

 

Để Bump Test

Từ lúc chai khí hiện rõ thì lưu lượng khí cho thiết bị và bộ điều chỉnh được kết hợp như ghi chú bên dưới khi sử dụng.

 

Hoàn tất việc kết nối ống dẫn từ bộ điều chỉnh đến bộ bơm bên trong cho thiết bị bơm với bộ điều chỉnh nhu cầu lưu lượng

 

Vặn nắp điều chỉnh (ngược chiều kim đồng hồ) cho thiết bị bơm với bộ điều chỉnh lưu lượng tự lập.

 

Đối với thiết bị khuếch tán với bộ điều chỉnh lưu lượng tự lập:

·         Đặt cốc hiệu chuẩn lên phần trên của thiết bị (phía trước). Để gắn đúng thiết bị vui lỏng quan sát dưới đây:

o   Nắp chụp đậy kín hoàn toàn các cổng sensor.

o   Không được che các nút và màn hình của thiết bị.

o   Các cạnh bên của cốc phải khớp với

đường rãnh của thiết bị.

o   Tên máy MX4 Ventis trên cốc hiệu chuẩn phải thẳng đứng và dễ đọc.

o   Ống nối của cốc hướng lên trên từ thiết bị

·        Xoay (ngược chiều kim đồng hồ) nắp bộ điều chỉnh.

Màn hình tiến trình Bump Test*

Hiển thị khi mà khí được nhận biết trong 5 phút. Biểu tượng đồng hồ nhấp nháy cho biết kiểm tra tiến trình. Các giá trị đọc sensor hiển thị. Các giá trị đọc sensor khí độc & LEL tăng lên và giá trị đọc O2 giảm xuống.

Giống như các quá trình kiểm tra bump quan sát hiển thị hoạt động (bên trái).

Sau khi bump test, màn hình kết quả Bum Test hiện thị.

 

NGẮT LƯU LƯỢNG KHÍ

Sau khi bump test hoặc nếu bump test được kết thúc ở bất cứ lúc nào trong suốt quá trình thì ngắt lưu lượng khí từ chai khí như sau

 

Đối với thiết bị bơm có bộ điều chỉnh nhu cầu lưu lượng, ngắt kết nối ống dẫn từ đầu vào máy bơm.

Đối với thiết bị bơm hoặc khuếch tán với bộ điều chỉnh lưu lượng tự lập, xoay (theo chiều kim đồng hồ) nắp của bộ điều chỉnh.

 

 

Màn hình kết quả Bump Test (Thành công)* Tất cả sensor ở trên đều hiển thị kết quả bump test là thành công. Nếu một hoặc nhiều sensor lỗi thì “F” sẽ xuất hiện ở chỗ “P”. Màn hình thành công/lỗi (bên trái) và các giá trị đọc sensor cuối cùng (bên phải) hiển thị lần lượt trong 3 lần. Một tiếng bíp phát ra cho biết bump test đã hoàn tất.

Không yêu cầu người dùng thao tác

Sau khi kết quả bump test thành công, thiết bị đi vào chế độ đo khí.

 

 

Màn hình kết quả Bump Test (Lỗi)*

“bF” hiển thị phía dưới mỗi loại khí cho biết kết quả bump test thất bại. Hệ thống báo động bật lên và biểu tượng chai khí nhấp nháy.

Sau khi bump test thất bại thì màn hình Bump Test Lỗi hiển thị và âm thanh báo động thấp được bật lên.

 

Thiết bị sẽ phải được hiệu chuẩn đầy đủ sau khi bump test thất bại.

 

CHÚ Ý: sau khi hiệu chuẩn đầy đủ thì sensor O2 phải trải qua bump test để xóa tình trạng bump test thất bại.

Màn hình giá trị đọc cao nhất

Hiển thị biểu tượng hình chóp núi và nồng độ khí cao nhất cho mỗi sensor được lắp đặt kể từ các giá trị đọc cao nhất lần cuối được xóa. (Đối với O2 giá trị thấp nhất được hiển thị).

Nhấn và buông nút ENTER để xóa giá trị cao nhất, nếu muốn.

Nhấn nút TẮT/MỞ để tiến tới một trong hai màn hình hiển thị.

 

Nếu sensor khí độc được lắp đặt thì người sử dụng chuyển đến màn hình giá trị đọc TWA.

 

Nếu không lắp đặt sensor khí độc thì người sử dụng chuyển đến màn hình đo khí.

 

Màn hình chỉ số đọc TWA

Biểu tượng TWA hiển thị (Thời gian trung bình trọng) và các chỉ đọc được tính cho mỗi sensor khí độc được lắp đặt; tất cả các giá trị sensor khác trống.

Nhấn và thả nút ENTER để xóa các giá trị đọc TWA đã hiển thị, nếu muốn.

Nhấn nút TĂT/MỞ để chuyển đến màn hình chỉ số đọc STEL.

 

Màn hình chỉ số đọc STEL

Biểu tượng STEL hiển thị (điều kiện giới hạn tiếp xúc ngắn) và giá trị STEL cho mỗi sensor khí độc đã lắp đặt; tất cả các giá trị của sensor khác thì trống. Giá trị STEL trung bình chạy qua hơn 15 phút.

Nhấn và thả nút ENTER để xóa các giá trị đọc, nếu muốn.

Nhấn nút TĂT/MỞ để chuyển đến màn hình đo khí.

*Trong suốt quá trình hiệu chuẩn tiêu chuẩn và bump test tiêu chuẩn, một loạt khí áp dụng, tiến trình và màn hình kết quả cho thấy MỖI sensor như vậy đã được hiệu chuẩn và kiểm tra.

 

KHUYẾN CÁO THỰC HÀNH TRONG VÙNG LẤY MẪU KHÍ

 

Thiết bị khuếch tán:

Khi mang, thiết bị khuếch tán nên được buộc chặt cột và gắn chắc chắn để đảm bảo các cổng của sensor được tiếp xúc với không khí. Thiết bị phải được xem đầy đủ. Không một phần nào của máy bị che bởi bất cứ vỏ bề ngoài nào hoặc phần nào của vỏ.

 

Thiết bị bơm hút:

Thiết bị bơm hút Máy MX4 Ventis được xem là để duy trì liên tục lấy mẫu đến 100 feet (30.48m) với đường kính bên trong 0.125inch (3.175 cm) của ống lấy mẫu. Trong không gian hạn chế, việc lấy mẫu khí cần được thực hiện khoảng cách 4 feet (1.2192 m). Với mỗi mẫu, thì thời gian tối thiểu yêu cầu lấy mẫu thành công và đọc nồng độ khí phải bao gồm 2 phút 2 giây cho mỗi 12 inches (30.48 cm) của ống.

 

VỆ SINH THIẾT BỊ

 

  • KHÔNG BAO GIỜ sử dụng chất dung môi hoặc bất kỳ loại dung dịch nào để vệ sinh thiết bị.
  • Khi cần thiết thì lau sạch bên ngoài máy MX4 Ventis với khăn mềm, sạch.
  • Đảm bảo rằng màng khuếch tán của sensor bên trong và ngoài thoáng và không bị rách; lau sạch bằng vải mềm hoặc dùng bàn chải mềm, sạch và khô để vệ sinh thiết bị.
  • Đảm bảo đầu vào của thiết bị bơm hút thoáng và không rách.

 

BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ:

 

Các hướng dẫn bảo trì cho pin; chuyển đổi thiết bị (khuếch tán đến bơm hút và ngược lại); sensor, màng chắn sensor, màn hình; bộ phận bơm. Tham khảo đồ thị 3 chiều để nhận biết các phần tham chiếu trong các tập hợp hướng dẫn và cho các giá trị mô-men xoắn.

 

Đọc tất cả các hướng dẫn trước khi bắt đầu bảo trì bất cứ thiết bị nào. Đối với hầu hết các công việc thì bộ công cụ bảo trì với thiết bị phải đầy đủ (thêm vào các tua vít là cần thiết cho các đinh ốc hình lục giác va/hoặc vài bộ đinh ốc Philips sâu hơn).

 

Xem đầy đủ từng bước các hướng dẫn về việc bảo trì tại www.indsci.com/VentisMX4resources.

 

Chú ý:

à Trước khi bắt đầu bất cứ việc bảo trì nào thì tắt thiết bị.

à Chỉ những nhân viên có chuyên môn mới được bảo trì thiết bị và phải thực hiện theo các cảnh báo từ trước.

à Cẩn thận không chạm vào chỗ nối pin trên thiết bị hoặc pin bên trong nó

à Làm việc ở môi trường khí sạch và biết không bị độc hại.

à Làm việc trên bề mặt không dẫn điện.

à Mang dây tiếp đất.

 

CÁC BỘ PIN

CHÚ Ý:

à CẢNH BÁO: LẮP PIN ALKALINE ĐÚNG CỰC “+” VÀ CỰC “-“. NẾU LẮP KHÔNG ĐÚNG SẼ GÂY NGUY HIỂM CHO THIẾT BỊ.

à CẢNH BÁO: Máy MX4 Ventis chỉ sử dụng loại pin AAA Energiner EN92 và Duracell MN2400.

Không sử dụng pha trộn các loại pin.

 

Các hướng dẫn bảo trì pin được cung cấp bên dưới cho mỗi thiết bị/ bộ pin có thể được phép kết hợp. Vui lòng lựa chọn, đọc và theo các hướng dẫn thích hợp.

 

Thay thế pin thiết bị bơm hút

Đối với thiết bị bơm hút, hai trong số 3 bộ pin của máy MX4 Ventis có thể sử dụng được. Pin Li-ion phạm vi rộng được thay thế như là một phần đơn lẻ. Pin Alkaline gồm có pin và một hộp đựng pin.

 

THAY THẾ PIN CHO THIẾT BỊ BƠM HÚT

Tháo gỡ bộ pin

1

Tắt thiết bị

2

Nới lỏng 4 con ốc trên phần dưới đáy mô-đun bơm (phía sau mô-đun)

3

Nới lỏng một con ốc trên cửa của bơm.

4

Trượt cửa bơm xuống; nâng mặt cạnh cửa và ngõ vào thiết bị.

5

Nâng và tháo gỡ máy từ mô-đun máy bơm; đặt thiết bị sang một bên

6

Nâng và tháo gỡ pin từ bên trong phần dưới đáy của mô-đun máy bơm.

Thay thế bộ pin.

Nếu lắp bộ pin Alkaline thì xem từ bước 1-5

Nếu lắp pin Li-ion phạm vi rộng CHỈ xem bước 5

1

Chuẩn bị pin Alkaline, mở chốt và nâng phần khớp của pin.

2

Nếu cần, tháo và đem pin đã sử dụng từ trong bộ pin ra ngoài.

3

Lắp pin mới đặt cực âm của pin nối với lò xo bên trong bộ pin. KHÔNG PHA TRỘN CÁC LOẠI PIN

4

Đóng chốt, nghe một tiếng click.

 

5

Lắp pin thay thế Li-ion (hoặc pin Alkaline) đúng cực bên trong mô-đun của máy bơm, hoàn thành và quan sát như sau:

·       Hệ mạch pin được tiếp xúc và đối diện người sử dụng

·       Một đường rãnh nhỏ ở phía sau của pin vừa vặn các gờ nhỏ phía dưới của mô-đun máy bơm.

 

Lắp ráp lại thiết bị bơm hút

1

Đặt lại thiết bị bên trong mô-đun máy bơm. Thiết bị hiển thị lên trên và có thể đọc logo được. Phần thấp hơn được tiếp xúc với phần dưới phủ pin.

2

Siết 4 con ốc phía dưới mô-đun máy bơm.

3

Hạ thấp và đóng cửa bơm; trượt lên đến chỗ nghe click

4

Siết ốc cửa bơm để bảo đảm chỗ cửa bơm

5

Vứt bỏ các pin đã sử dụng theo qui định công ty.

 

Thay thế hoặc thay đổi pin thiết bị khuếch tán

Thiết bị khuếch tán có thể sử dụng 3 loại pin của MX4 Ventis.

  • Pin sạc Li-ion là bộ đơn lẻ bao gồm phần thấp phía dưới của thiết bị và pin. Nó được tháo ra và gắn lên thiết bị khuếch tán như là bộ phận đơn lẻ.
  • Pin Li-ion phạm vi rộng và vỏ pin là hai bộ phận riêng biệt
  • Pin Alkaline bao gồm 3 bộ phận: các cục pin, hộp pin, và vỏ của hộp pin (vỏ của hộp pin cũng giống như pin thay thế Li-ion )

 

CHÚ Ý: Khi pin thay thế Li-ion phạm vi rộng (hoặc Alkaline) được gắn đến thiết bị khuếch tán, thì phần phía dưới của thiết bị trở thành phần cao hơn. Thành phần kẹp móc treo của Bộ chuyển đổi được sử dụng để thực hiện phần thấp hơn và cao hơn với độ sâu tương thích. Bộ chuyển đổi cung cấp bao gồm vỏ pin (pin không được bao gồm), một kẹp móc treo và một miếng đệm, một con ốc và vòng đệm.

 

GẮN PIN LI-ION CHO THIẾT BỊ KHUẾCH TÁN

Thay thế pin

1

Tắt thiết bị

2

Nới lỏng 4 con ốc phần phía dưới của đáy (hoặc vỏ pin thay thế Li-ion hoặc pin Alkaline được gắn)

3

Nâng và tháo bộ pin Li-ion (hoặc pin thay thế Li-ion, Alkaline và vỏ pin); để sang một bên.

4

Để gắn đúng pin Li-ion mới lên máy , sạc bên ngoài chỗ nối của phía dưới của thiết bị

5

Siết 4 con ốc để cố để cố định hộp pin.

6

Bỏ những pin đã sử dụng hết theo qui định công ty hoặc cất giữ ở nơi thích hợp bất cứ bộ pin nào

để kéo dài tuổi thọ cho pin.

Để thay thế pin Li-ion Extended Range (hoặc Alkaline) bằng pin sạc Li-ion tiếp tục với phần hướng dẫn kẹp móc treo như sau

Việc tháo Kẹp móc treo và Miếng đệm

1

Dưới đáy thiết bị, mở kẹp móc treo

2

Dùng chìa khóa vặn Philips, tháo ốc và vòng đệm gắn kẹp móc treo và vòng đệm trên thiết bị

3

Cất giữ những bộ phận đã tháo ra để sau này sử dụng cho loại pin thay thế Li-ion (hoặc Alkaline) trên thiết bị khuếch tán

Gắn Kẹp móc treo

1

Mở kẹp móc treo

2

Đặt vòng đệm trên con ốc (P/N 17139262)

3

Lắp ốc cùng với vòng đệm qua lỗ chính giữa của clip và con ốc trên thiết bị

4

Siết lại ốc kẹp móc treo

 

GẮN PIN LI-ION EXTENDED RANGE (HOẶC ALKALINE) CHO THIẾT BỊ KHUẾCH TÁN

Tháo pin

1

Tắt thiết bị

2

Nới lỏng 4 con ốc trên phần phía dưới của đáy (phía sau thiết bị)

3

Nâng bộ pin để tháo ra; đặt nó sang một bên

Gắn pin.

Nếu lắp pin Alkaline xem từ bước 1-7

Nếu gắn pin Extended Range CHỈ xem bước 5-7

1

Chuẩn bị bộ pin Alkaline, mở chốt và nắp gài của hộp chứa pin.

2

Nếu cần thiết, tháo và đặt pin đã sử dụng sang một bên hộp chứa pin.

3

Lắp pin mới vào, để cực âm “-“ của pin nối với các lò xo bên trong hộp pin. KHÔNG LẮP TRỘN LẪN CÁC LOẠI PIN VỚI NHAU

4

Đóng nắp pin nghe một tiếng click.

 

5

Để đặt đúng pin Extended Range (hoặc Alkaline) bên trong vỏ pin đảm bảo:

·         Mạch điện của pin được tiếp xúc đối diện người sử dụng.

·         Một đường rảnh nhỏ phía dưới pin ở đằng sau vừa khít gờ nhỏ ở dưới mô-đun của máy bơm.

 

6

Để gắn đúng hộp pin (kèm theo pin) đến thiết bị đảm bảo chỗ nối pin ở dưới thiết bị.

CHÚ Ý: mỗi bộ pin ở trên đặt vừa vặn trong hộp pin. Nếu pin không dễ lắp vào thì dừng lại để đặt pin đúng vị trí như ghi chú ở trên.

7

Siết 4 con ốc để cố định hộp pin trên máy.

Để thay đổi từ bộ pin Li-ion bằng pin Extened Range Li-ion (hoặc Alkaline) xem phần hướng dẫn kẹp móc treo

Việc tháo Kẹp móc treo

1

Mở kẹp móc treo

2

Dùng đầu chìa khóa vặn Philips, tháo ốc và vòng đệm gắn clip trên thiết bị.

3

Để sang một bên và cất clip, miếng đệm, và ốc đã tháo để sau này sử dụng cùng với thiết bị khuếch tán và pin Li-ion.

Gắn Kẹp móc treo và miếng đệm (từ Bộ chuyển đổi)

1

Đặt thiết bị úp mặt xuống.

 

2

Miếng đệm có một đầu dát mỏng. Vị trí của miếng đệm phía sau của thiết bị và đầu dát mỏng của miếng đệm tiếp giáp với cạnh trên của hộp pin; lỗ trên miếng đệm chỉnh đúng với lỗ ốc trên thiết bị.

3

Vị trí của vòng đệm trên ốc.

4

Lắp ốc cùng với vòng đệm xuyên qua lỗ của clip và xuyên qua chính giữa lỗ ở phía sau clip.

5

Vị trí clip trên đầu miếng đệm, lắp ốc của vào lỗ của miếng đệm. Đảm bảo vòng của clip là ở trên thiết bị.

6

Một tay cầm clip & miếng đệm, một tay siết ốc bằng chìa khóa vặn Philips

 

CHUYỂN ĐỔI THIẾT BỊ

 

Để chuyển một thiết bị khuếch tán sang thiết bị bơm hút thì chỉ có pin Li-ion Extened Range hoặc Alkaline mới sử dụng được.

 

Còn chuyển từ thiết bị bơm hút sang thiết bị khuếch tán, kẹp móc treo, vòng đệm và con ốc được khuyến cáo dùng pin Li-ion. Nếu gắn pin Li-ion Extened Range hoặc pin Alkaline thì bộ chuyển đổi được yêu cầu.

 

CHÚ Ý: Khi pin Li-ion Extended Range (hoặc Alkaline) được gắn đến thiết bị khuếch tán, thì phần phía dưới của thiết bị trở thành phần cao hơn. Thành phần kẹp móc treo của Bộ chuyển đổi được sử

 

dụng để thực hiện phần thấp hơn và cao hơn với độ sâu tương thích. Bộ chuyển đổi cung cấp bao gồm pin ( vỏ pin không được bao gồm), một kẹp móc treo và một miếng đệm, một con ốc và vòng đệm.

 

CHUYỂN ĐỔI THIẾT BỊ KHUẾCH TÁN SANG THIẾT BỊ BƠM HÚT

Tháo Kẹp móc treo và bộ pin

1

Tắt thiết bị

2

Dưới thiết bị (ở phía sau) mở kẹp móc treo.

3

Sử dụng đầu chìa khóa vặn Philips, tháo ốc và vòng đệm gắn trên kẹp móc treo (và miếng đệm, nếu sử dụng) trên thiết bị. Cất giữ các bộ phận tháo ra để sau này dừng cho thiết bị khuếch tán.

4

Nới lỏng 4 con ốc phần hạ thấp phía dưới. Nâng và tháo bộ pin (vỏ pin nếu sử dụng), Cất giữ các bộ phận tháo ra để sau này dừng cho thiết bị khuếch tán

Lắp ráp thiết bị khuếch tán (bao gồm pin).

Nếu lắp pin Alkaline xem từ bước 1-10.

Nếu lắp Li-ion Extended Range CHỈ xem từ bước 5-10.

1

Để chuẩn bị pin Alkaline mở chốt và nâng phần nắp của hộp pin.

2

Nếu cần thiết tháo các pin đã sử dụng từ hộp chứa pin.

3

Lắp pin mới vào, để cực âm “-“ của pin nối với các lò xo bên trong hộp pin. KHÔNG LẮP TRỘN LẪN CÁC LOẠI PIN VỚI NHAU

4

Đóng chốt nghe một tiếng click.

 

5

Để lắp đúng pin Li-ion Extended Range (hoặc Alkaline) như sau:

·         Hệ mạch pin để lộ.

·         Một đường rãnh nhỏ ở phía sau của pin vừa vặn các gờ nhỏ ở dưới của mô-đun máy bơm.

6

Nới lỏng ốc phía trước của mô-đun bơm. Trượt cửa mô-đun xuống và nâng lên để mở.

7

Vị trí màn hình bên trong mô-đun bơm. Màn hình hiển thị thẳng đứng và logo của nó có thể đọc được. Phần phía dưới được tiếp xúc với chỗ che pin.

8

Siết 4 con ốc trên mô-đun máy bơm để cố định mô-đun trên máy bơm.

9

Đóng nắp máy bơm và trượt lên đúng chỗ click.

10

Siết ốc nắp của máy bơm.

 

CHUYỂN THIẾT BỊ BƠM HÚT SANG THIẾT BỊ KHUẾCH TÁN

Tháo Mô-đun bơm

1

Tắt thiết bị

2

Nới lỏng 4 con ốc của phần hạ thấp của mô-đun bơm (phía sau mô-đun).

3

Nới lỏng một con ốc của nắp mô-đun bơm.

4

Trượt nắp mô-đun bơm xuống; nâng lên để lộ và dẫn vào thiết bị.

5

Nâng và tháo thiết bị từ mô-đun bơm; để sang một bên và cất giữ để sau này sử dụng.

Lựa chọn OPTION 1 hoặc OPTION 2 bên dưới tùy thuộc vào bộ pin được gắn

OPTION 1: Gắn bộ pin Li-ion và thành phần Kẹp móc treo tương thích với nó.

1

Để đặt đúng vị trí của pin Li-ion, chỉnh thắng chỗ tiếp nối của pin với thiết bị ở dưới thiết bị.

2

Để cố định bộ pin trên thiết bị, siết chặt 4 con ốc ở dưới thiết bị.

3

Mở kẹp móc treo.

4

Đặt miếng đệm trên con ốc.

5

Chèn ốc với miếng đệm qua lỗ chính giữa của clip và vào lỗ của con ốc trên thiết bị. Cố định vòng của clip ở trên đầu của thiết bị.

 

6

Siết ốc bằng dụng cụ bảo dưỡng hoặc bằng chìa khóa vặn Philips.

OPTION 2: Gắn Bộ pin Li-ion Extended Range (hoặc Alkaline) và thành phần Kẹp móc treo tương thích của nó.

Nếu lắp pin Alkaline xem từ bước 1-14.

Nếu lắp pin Li-ion Extended Range CHỈ xem từ bước 5-14.

1

Để chuẩn bị pin Alkaline, mở chốt và nâng phần nắp của bộ pin.

2

Nếu cần thiết thì tháo những pin đã sử dụng hết trong hộp pin.

3

Lắp pin mới vào, để cực âm “-“ của pin nối với các lò xo bên trong hộp pin. KHÔNG LẮP TRỘN LẪN CÁC LOẠI PIN VỚI NHAU

4

Đóng chốt nghe một tiếng click.

 

 

5

Để lắp đúng pin Li-ion Extended Range (hoặc Alkaline) như sau:

·         Hệ mạch pin được tiếp xúc và đối diện người sử dụng.

·         Một đường rãnh nhỏ ở phía sau của pin vừa vặn các gờ nhỏ ở dưới của mô-đun máy bơm. CHÚ Ý: mỗi bộ pin ở trên đặt vừa vặn trong hộp pin. Nếu pin không dễ lắp vào thì dừng lại để đặt pin đúng vị trí như ghi chú ở trên

6

Để gắn đúng vỏ chứa bộ pin Li-ion Extended Range hoặc pin Alkaline đảm bảo chỗ nối pin lộ ra phía dưới thiết bị.

7

Để cố định vỏ của hộp pin (và kèm theo bộ pin) trên thiết bị, siết 4 con ốc trên vỏ của hộp pin.

8

Mặt của màn hình hướng xuống.

 

9

Miếng đệm có một đầu dát mỏng. Vị trí của miếng đệm ở phía sau của thiết bị và đầu dát mỏng của miếng đệm tiếp giáp với cạnh trên của hộp pin; lỗ trên miếng đệm chỉnh đúng với lỗ con ốc trên thiết bị.

10

Mở kẹp móc treo.

11

Đặt miếng đệm trên con ốc.

12

Lắp con ốc với vòng đệm qua lỗ của clip và lỗ chính giữa ớ phía sau clip.

13

Đặt clip trên đàu của miếng đệm lắp con ốc vào lỗ của miếng đệm và cố định vòng của clip ở phía trên.

14

Một tay giữ clip & miếng đệm, siết con ốc bằng chìa khóa vặn Philips.

 

THAY THẾ CẢM BIẾN, MÀNG CHẮN CẢM BIẾN, MÀN HÌNH LCD VÀ BÁO RUNG

 

Các phần hướng dẫn bão dưỡng được cung cấp dưới mỗi loại thiết bị. Vui lòng chọn lựa, đọc và xem những phần hướng dẫn thích hợp và sử dụng bộ dụng cụ bảo dưỡng kèm theo thiết bị. Trong mỗi phần hướng dẫn, xem những phần có liên quan đến việc bảo dưỡng thiết bị và ghi chú lại.

  • Thiết bị có hai phần bảng mạch lắp ráp, bảng chính và một bảng sensor nhỏ hơn. Chúng được gắn tới một bảng khác với một kết nối ở chính giữa của bảng
  • Màng chắn sensor có thể được thay thế giống như lắp ráp vừa khit trên đầu của thiết bị, hoặc toàn bộ khung trên có thể thay thế. CHÚ Ý: khi sensor được thay thế thì trên đâu/ màng chắn của sensor cũng được thay thế. Sau khi lắp ráp lại thiết bị phải hiệu chuẩn đầy đủ.
  • Màn hình LCD được tháo ra và gắn như là một bộ phận đơn lẻ.

 

BƠM HÚT

Tháo Thiết Bị

1

Tắt thiết bị

2

Nới lỏng 4 con ốc phần dưới của mô-đun bơm (phía sau mô-đun)

3

Nới lỏng con ốc trên đầu của mô-đun bơm,

4

Trượt nắp xuống; nâng lên để mở

5

Nâng và tháo thiết bị từ mô-đun máy bơm; để sang một bên

6

Mặt của màn hình hướng xuống.

 

7

Nới lỏng hai con ốc phía trên

8

Nâng để tách phần trên và phấn dưới của thiết bị để lộ bảng mạch lắp ráp.

9

Tháo bảng mạch lắp ráp và để sang một bên.

10

Tách bảng mạch chính từ bảng sensor.

Thay thế màn hình (Nếu cần)

1

Cầm các cạnh màn hình và nâng thẳng đứng để tháo ra từ bảng mạch chính.

2

Để lắp đúng màn hình mới, chỉnh thắng chân trên màn hình cùng với chỗ cắm trên bảng mạch chính

3

Ấn nhẹ thẳng xuống vào vị trí

Thay thế sensor (Nếu cần)

1

Nhận dạng sensor cần thay

2

Nâng nhẹ và tháo sensor.

3

Gắn thêm sensor mới, chỉnh thẳng chân hoặc các chỗ kết nối cùng với từng chỗ cắm trên bảng sensor.

4

Nhấn xuống. Một tiếng click nhẹ cho biết sensor đã lắp đúng.

Lắp ráp lại bảng mạch

1

Gắn lại bảng mạch chính vào bảng mạch sensor, chỉnh thẳng các chỗ kết nối.

2

Nhấn. Một tiếng click nhẹ cho biết các bảng mạch được lắp đúng.

Thay thế màng chắn sensor hoặc hộp trên (Nếu cần)

Để thay thế màng chắn sensor bên trong của hộp trên xem từ bước 1-5.

Để thay thế toàn bộ khung thì bỏ qua phần hướng dẫn “ Lắp ráp lại thiết bị”.

1

Quan sát vị trí của màng chắn sensor. Lưu ý rằng mỗi màng chắn được cắt tạo hình cho phù hợp với sensor mà nó bảo vệ.

 

2

Nâng và tháo màng chắn và miếng đệm từ bên trong hộp của thiết bị. Đảm bảo toàn bộ khung trên không bị dính, gọt giũa nhẹ nhàng (nếu cần). Lau sạch bằng bàn chải hoặc vải sạch, khô và mềm.

3

Nâng từ phía sau màng chắn sensor mới để lộ chất dính.

 

4

Cẩn thận vị trí của màng chắn mới. Mỗi hình dạng mới của màng chắn phù hợp với sensor mà nó bảo vệ. Nhấn để gắn bên trong của khung trên.

Thay thế động cơ rung (Nếu cần)

1

Đặt khung trên của thiết bị hướng xuống.

 

2

Nâng động cơ rung từ vách ngăn của nó. Vách ngăn có 2 mặt tiết diện được chia từ đỉnh. Loại bỏ động cơ đã dùng.

 

3

Để đặt đúng động cơ rung mới, các chân kết nối của động cơ hướng về người sử dụng và chỉnh thẳng với cạnh trái của vách ngăn. (Bộ phận có thể di chuyển được của động cơ vừa với mặt tiết diện nhỏ của vách ngăn).

4

Nhấn vào vị trí.

 

Lắp ráp lại thiết bị

1

Thay thế bảng lắp ráp vào khung dưới của thiết bị. Màn hình hướng về người sử dụng

2

Thay thế khung trên của thiết bị (hoặc chỗ khung trên mới)

3

Siết 2 con ốc trên phần trên của thiết bị khung dưới

 

 

4

Thay thế thiết bị bên trong mô-đun bơm. Thiết bị hiển thị lên trên và logo của nó có thể đọc được. Phần dưới tiếp xúc vỏ của pin.

5

Siết 4 con ốc dưới mô-đun bơm để cố định mô-đun trên thiết bị.

6

Đóng nắp mô-đun bơm; trượt lên đến đúng chỗ click.

7

Siết ốc trên mô-đun máy bơm.

8

Hủy sensor đã sử dụng theo qui định công ty.

9

Thực hiện hiệu chuẩn đầy đủ tùy theo việc lắp vào hoặc thay thế bất cứ sensor nào, hoặc thay thế màng chắn nước của sensor hoặc vỏ máy

 

KHUẾCH TÁN

Tháo thiết bị

1

Tắt thiết bị.

 

2

Nới lỏng 4 con ốc ở phần dưới của khung dưới (phía sau thiết bị) để tháo pin. Để bộ pin sang một bên (hoặc hộp pin và vỏ)

3

Nới lỏng hai con ốc trên phần dưới của khung dưới.

4

Nâng để tách khung trên từ khung dưới của thiết bị.

5

Tháo bảng mạch lắp ráp.

6

Tách bảng mạch chính từ bảng mạch của sensor.

Thay thế màn hình LCD (Nếu cần)

1

Cầm cạnh của màn hình LCD và nâng lên để tháo.

2

Để lắp đúng vị trí của màn hình mới, chỉnh thẳng chân của màn hình vơi chỗ cắm trên bảng mạch chính.

3

Ấn nhẹ xuống vào vị trí.

Thay thế sensor (Nếu cần)

1

Nhận biết sensor cần thay thế.

2

Nâng nhẹ và tháo sensor.

3

Để thêm sensor mới, chỉnh thắng chân hoặc các chỗ nối với từng chỗ cắm riêng trên bảng mạch.

4

Nhấn xuống. Tiếng click nhẹ cho biết sensor đã lắp đúng.

Thay thế màng chắn sensor (Nếu cần).

Để thay thế màng chắn sensor lắp ráp xem hướng dẫn từ bước 1-5.

Để thay thế toàn bộ khung trên bao gồm màng chắn sensor thì bỏ qua phần hướng dẫn “ Lắp ráp lại bảng mạch và thiết bị”

1

Quan sát vị trí màng chắn nước hiện tại. Lưu ý rằng mỗi màng chắn được định hình thì vừa vặn với sensor mà nó bảo vệ.

 

2

Nâng và tháo màng chắn của sensor và miếng đệm từ bên trong khung trên của thiết bị. Đảm bảo toàn bộ khung trên không bị dính; gọt giũa nhẹ nhàng (nếu cần). Lau sạch bằng bàn chải hoặc vải sạch, mềm và khô.

3

Nâng từ phía sau màng chắn của sensor để lộ chất dính.

 

4

Cẩn thận vị trí màng chắn mới. Tạo hình của màng chắn phù hợp với sensor mà nó bảo vệ. Nhấn để

gắn vào bên trong của khung trên.

Thay thế động cơ rung (nếu cần)

1

Vị trí khung trên của thiết bị hướng xuống.

 

 

2

Nâng động cơ rung từ vách ngăn của nó. Vách ngăn có hai mặt tiết diện được chia ở đỉnh. Loại bỏ động cơ đã dùng.

 

3

Để lắp đúng vị trí của động cơ rung mới thì các chân nối của nó hướng về người sử dụng và chỉnh thẳng cạnh trái của vách ngăn. (Bộ phận có thể di chuyển được của động cơ khớp với mặt tiết diện nhỏ của vách ngăn).

4

Ấn vào vị trí.

Lắp ráp lại bảng mạch và thiết bị

1

Gắn lại bảng chính vào bảng sensor, chỉnh thẳng các chỗ kết nối.

2

Nhấn xuống. Tiếng click nhẹ cho biết các bảng mạch đã được lắp đúng.

3

Lắp lại bảng mạch vào khung dưới.

4

Lắp lại khung trên (hoặc khung trên mới)

5

Siết hai con ốc phần trên của khung dưới.

6

Lắp lại hộp pin và siết 4 con ốc trên khung dưới.

7

Hủy sensor đã sử dụng theo qui định công ty.

 

8

Thực hiện việc hiệu chuẩn đầy đủ tùy theo lắp vào hoặc thay thế của bất cứ sensor nào, hoặc thay thế màng chắn nước của sensor hoặc khung trên của máy.

 

MÔ-ĐUN BƠM

Có hai bộ phận có thể thay thế được trên khung thiết bị bơm hút: màng chắn nước và cửa khung trên. Nếu cần, lựa chọn, đọc các phần hướng dẫn thích hợp sau:

 

MÔ-ĐUN BƠM

Thay thế Màng chắn nước và/ hoặc chụp lọc đầu vào bơm

1

Để tháo chụp lọc đầu vào bơm, xoay theo chiều kim đồng hồ, đặt sang một bên.

2

Tháo màng chắn nước từ bên trong đầu vào.

3

Để đặt đúng màng chắn nước mới, phần dưới sẽ tiếp xúc với bề mặt đầu vào bơm ở chỗ của màng chắn. Mặt dưới của màng chắn có tiết diện nhỏ trong vòng đen.

4

Lắp lại chụp lọc đầu vào bơm (hoặc chụp mới); xoay theo chiều kim đồng hồ để siết.

Tháo và thay thế nắp bơm (nếu cần)

1

Nới lỏng một con ốc trên nắp mô-đun bơm.

2

Trượt nắp xuống và nâng lên.

 

3

Phần dưới của nắp có các chốt trên mỗi cạnh. Các chốt khớp với đường rãnh nơi mà nắp khớp với mô-đun; Các chốt cong không đáng kể để dễ tháo nắp. Góc nắp có một chốt xê dịch từ dưới của đường rãnh và cái khác di chuyển lên phía trên của đường rãnh. Nâng để tháo các chốt và nắp.

4

Để lắp đúng nắp mới đảm bảo một trong các chốt vào trong đường rãnh trên mô-đun bơm.

5

Góc nắp và ấn chốt khác vào trong đường rãnh.

6

Đóng nắp và trượt vào vị trí.

7

Siết ốc trên nắp bơm.

 

 

SƠ ĐỒ 3 CHIỀU CỦA MÁY MX4 VENTIS

 

CHÚ THÍCH CHO SƠ ĐỒ 3 CHIỀU MÁY MX4 VENTIS

Số TT

Mã số (P/N)

Mô tả

1

17152380-X

Khung trên của thiết bị khuếch tán (bao gồm mục 2 và 3) X = Màu khung, 0 = màu đen , 1 = màu cam

2

17152429

Màng chắn Sensor thay thế

3

17145285

Động cơ rung

4

17150772

Màn hình LCD thay thê máy MX4 Ventis

5

17134495

Sensor, khí dễ cháy (LEL/CH4) máy MX4 Ventis

6

17134461

Sensor, khí O2 máy MX4 Ventis

7

17134487

Sensor, khí Carbon monoxide (CO) máy MX4 Ventis

8

17134479

Sensor, khí Hydrogen Sulfide (H2S) máy MX4 Ventis

9

17134503

Sensor, khí Nitrigen Dioxide (NO2) máy MX4 Ventis

10

17143595

Sensor, khí Sulfur Dioxide (SO2) máy MX4 Ventis

11

17147281

Hộp Ốc Vít, Torx (giá trị mô men xoắn: 55 0z-in or 39 N.m +/-10%)

11

17147273

Hộp Ốc Vít, Philips (giá trị mô men xoắn: 55 0z-in or 39 N.m +/-10%)

12

17152506

Miếng đệm kẹp

13

17120528

Kẹp

14

17153137

Chốt vòng đệm

15

17152507

Ôc, Philips (dùng cùng với mục 12, 13 và 14)

(giá trị mô men xoắn: 115 oz-in or .81 N.m +/-10%)

16

17139262

Ốc, Philips (giá trị mô men xoắn: 115 oz-in or .81 N.m +/-10%)

 

17

 

17134453-X1

Bộ pin Li-ion, được chấp nhận bởi UL/CSA/ATEX/IECEx X= Màu vỏ pin, 0 = màu đen, 1 = màu cam

(giá trị mô men xoắn: 55 oz-in or .39 N.m +/-10%)

18

17148313-1

Bộ pin Lithium-ion Extended Range, được chấp nhận bởi UL/CSA/ATEX/IECEx

19

17150608

Bộ pin Alkaline, được chứng nhận bởi UL/ATEX/IECEx (được chứng nhận bởi CSA; thiết bị khuếch tán)

 

 

20

 

 

17151184-X1

Vỏ pin Extened Range Lithium-ion hoặc Alkaline được chứng nhận bởi UL/CSA/ATEX/IECEx

X= màu vỏ pin, 0 = màu đen, 1 = màu cam

(gia trị mô men xoắn: 55 oz-in hoặc .39n.m. +/-10%)

*Mục này không được thay thế. Thiết bị MX4 Ventis phải gởi cho Trung tâm bảo dưỡng ISC để được thay mục này.

 

CHÚ THÍCH CHO SƠ ĐỒ 3 CHIỀU MÔ-ĐUN BƠM MÁY MX4 VENTIS

Số TT

Mã số (P/N)

Mô tả

 

1

 

17151150-X0

Nắp bơm thay thế máy MX4 Ventis

X= màu nắp bơm thay thế, 0= màu đen, 1= màu cam (giá trị mô men xoắn: 55 oz-in or .39 N.m +/-10%)

2

17129909

Nắp chụp lọc đầu bơm

3

17152395

Màng chắn nước

4

17151275

Ốc, Torx (giá trị mô men xoắn: 55 oz-in or .39 N.m +/-10%)

5

17052558

Ốc, Philips (giá trị mô men xoắn: 25 oz-in or .17 N.m +/-10%)

6

17148313-1

Bộ pin Lithium-ion Extended Range, được chứng nhận bởi UL/CSA/ATEX/IECEx

 

7

 

17150608

Bộ pin Alkaline được sự chấp thuận bởi UL/ATEX/IECEx (được chứng nhận bởi CSA; thiết bị khuếch tán)

 

 

 

8

17151002

Hộp đựng ốc Philips (giá trị mô men xoắn: 55 oz-in hoặc .39 N.m +/-10%)

8

17151028

Hộp đựng ốc Torx (giá trị mô men xoắn: 55 oz-in hoặc .39 N.m +/-10%)

9

17151010

Hộp đựng ốc Philips (giá trị mô men xoắn: 55 oz-in hoặc .39 N.m +/-10%)

9

17151036

Hộp đựng ốc Torx (giá trị mô men xoắn: 55 oz-in hoặc .39 N.m +/-10%)

*Các mục này không được thay thế. Mô-đun bơm máy MX4 Ventis phải được gởi đến Trung Tâm Bảo Dưỡng ISC để thay thế mục này.

 

Docking and Calibration Stations

 

18108630-0BC

Bộ hiệu chuẩn DS2 cho máy dò khí MX4 B = Số lượng khí đọc được

C = Dây nguồn, 0=US, 1=UK, 2=EU, 3=AUS, 4=ITA, 5=DEN, 6=SWZ

 

18108631-AB

Trạm hiệu chuẩn VŸCALTM

A = Loại Thiết bị, 0 = Khuếch tán, 1 = Bơm hút

B = Dây nguồn, 0=US, 1=UK, 2=EU, 3=AUS, 4=ITA, 5=DEN, 6=SWZ

Printer

18107763

Mã vạch số thứ tự dữ liệu cho máy in VŸCalTM – nguồn điện 120 VAC.

Bộ sạc

18108191

Bộ sạc đơn

18108209

Bộ sạc đơn/Liên kết dữ liệu

18108651

Bộ sạc đơn tự động, 12VDC

18108652

Bộ sạc đơn gắn trên xe, 12VDC, vớí bộ điếu chuyển

18108653

Bộ sạc đơn gắn trên xe, 12VDC, Có dây cứng

18108650-A

6-đơn vị sạc

Bộ bơm

18108830

MX4 Ventis Bơm tay (hướng dẫn sử dụng ống)

 

 

 

VTSP-ABSD

Mô-đun bơm máy MX4 Ventis*

A= Loại Pin, 0=không pin, 2= Pin Li-ion phạm vi rộng, 3=Pin Alkaline B=Màu, 0 = màu đen, 1= màu cam

C=sự chứng nhận, 1=UL/CSA, 2=ATEX/IECEx

D=ngôn ngữ hướng dẫn, 1=tiếng Anh, 2=tiếng Pháp, 3=tiếng Đức, 5=tiếng Ý, 6=tiếng Hà Lan, 7=tiếng Bồ Đào Nha, 9=tiếng Nga, A=tiếng Ba Lan, B=tiếng Séc, C=tiếng Trung Quốc, D=tiếng Đan Mạch, E=tiếng Na uy, F=tiếng Phần Lan, G=tiếng Thụy Điển

*Các bộ phận thay thế mô-đun bơm máy MX4 Ventis

 

17151150-X0

Nắp bơm thay thế máy MX4 Ventis

X= màu nắp bơm, 0= màu đen, 1= màu cam

 

 

CÁC SẢN PHẨM, THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ CÁC CHỨNG NHẬN CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA MÁY MX4 VENTIS

 

17129909

Chụp lọc đầu vào máy bơm

17152395

Màng chắn nước

17151275

Ốc Torx

17052558

Ốc

17148313-1

Bộ pin Lithium-ion phạm vi rộng, sự chứng nhận UL/CSA/ATEX/IECEx

17151002

Hộp đựng ốc Philips

17151028

Hộp đựng ốc Torx

17151010

Hộp đựng ốc Philips

17151036

Hộp đựng ốc Torx

Hộp đựng

18108175

Hộp đựng mềm chứa thiết bị khuếch tán, pin Lithium-ion

18108183

Hộp đựng mềm chứa thiết bị khuếch tán, pin Lithium-ion phạm vi rộng hoặc Alkaline

18108813

Hộp đựng cứng chứa thiết bị khuếch tán cùng với hiển thị, pin Lithium-ion

 

18108814

Hộp đựng cứng chứa thiết bị khuếch tán cùng với hiển thị, pin Lithium-ion phạm vi rộng hoặc Alkaline

18108815

Hộp đựng cứng chứa thiết bị khuếch tán không hiển thị, pin Lithium-ion

 

18108816

Hộp đựng cứng chứa thiết bị khuếch tán mà không hiển thị, pin Lithium-ion phạm vi rộng hoặc Alkaline

18108810

Hộp đựng mềm chứa thiết bị bơm hút

18108811

Hộp đựng cứng chứa thiết bị bơm hút cùng với hiển thị

18108812

Hộp đựng cứng chứa thiết bị bơm hút mà không hiển thị

Kẹp lắp ráp

17120528

Kẹp (cho thiết bị khuếch tán với bộ pin Lithium-ion)

17139262

Ốc kẹp và vòng đệm (cho thiết bị khuếch tán cùng bộ pin Lithium-ion)

Các Sensor, Màng chắn sensor, Động cơ rung và Màn hình LCD

17134495

Sensor khí dễ cháy (LEL/CH4) máy MX4 Ventis

17134461

Sensor khí Oxy (O2) máy MX4 Ventis

17134487

Sensor khí Carbon Monoxide (CO) máy MX4 Ventis

17134479

Sensor khí Hydrogen Sulfide (H2S) máy MX4 Ventis

17134503

Sen sor khí Nitrogen Dioxide (NO2) máy MX4 Ventis

 

17143595

Sensor khí Sulfur Dioxide (SO2) máy MX4 Ventis

 

17152380-X

Khung trên thiết bị khuếch tán thay thế (bao gôm màng chắn Sensor thay thế) X = màu nắp, 0= màu đen, 1= màu cam

17152429

Màng chắn Sensor thay thế

17145285

Động cơ rung

17150772

Màn hình LCD thay thế máy MX4 Ventis

Bộ pin

 

17134453-X1

Bộ pin Lithium-ion, UL/CSA/ATEX/IECEx chấp nhận X= màu của vỏ pin, 0= màu đen, 1= màu cam

17148313-1

Bộ pin Lithium-ion phạm vi rộng, UL/CSA/ATEX/IECEx chấp nhận.

17150608

Pin Alkaline, UL/ATEX/IECEx (được chứng nhận bởi CSA; thiết bị khuếch tán)

Bộ chuyển đổi** cho thiết bị khuếch tán.

CHÚ Ý: Sử dụng cho việc chuyển đổi thiết bị bơm hút với pin Lithium-ion phạm vi rộng có thể sạc lại đến thiết bị khuếch tán bộ pin Lithium-ion phạm vi rộng (hoặc pin Alkaline). (Bán riêng từng bộ). Các thành phần của bộ chuyển đổi được liệt kê bên dưới có thể đặt hàng riêng từng bộ phận.

**17151184-X1

Vỏ pin. Pin Lithium-ion mở rộng hoặc Alkaline, UL/CSA/ATEX/IECEx X = màu vỏ pin, 0= màu đen, 1= màu cam

**17152506

Miếng đệm kẹp

**17120528

Kẹp

**17153137

Vòng đệm chốt

**17152507

Ốc, Philips

 

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ

Tên

Mô tả

Màn hình

Màn hình tinh thể lỏng LCD

Nút

2 nút (TẮT/MỞ và ENTER)

Vỏ máy

Được làm bằng Polycacbonat cùng với cao su bảo vệ ESD

Báo động

Đèn LED cực sáng, âm thanh báo động lớn (95dB ở 30cm) và báo động rung

Kích thước và khối lượng

Thiết bị khuếch tán với pin Lithium-ion (tượng trưng)

Thiết bị bơm hút với pin Lithium-ion phạm vi mở rộng (tượng trưng)

Kích thước

103mm x 58mm x 30mm (4.1”x2.3”x1.2”)

172mm x 67mm x 66mm (68”x2.6”x2.6”)

Khối lượng

182 g (6.4 oz)

380g (13.4 oz)

 

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT SENSOR

 

Tên khí

 

hiệu

 

Khoảng đo

 

Nồng độ

Tính chính xác tại thời điểm và nhiệt độ hiệu chuẩn

Thời gian đáp ứng (lớn nhất) T50

Thời gian đáp ứng (lớn nhất) T90

Oxygen

O2

0-30% vol

0.1% vol

-+ 0.5% vol

15

30

Carbon Monoxide

CO

0-1000 ppm

1 ppm

-+5%

15

50

Hydrogen Sulfide

H2S

0-500 ppm

0.1 ppm

-+5%

15

30

Nitrogen Dioxide

NO2

0-150 ppm

0.1 ppm

-+10%

10

30

Sulfur Dioxide

SO2

0-150 ppm

0.1 ppm

-+10%

20

80

Combustible

LEL

0-100% LEL

1% LEL

-+5%

15

35

Methane

CH4

0-5% vol

0.01% vol

-+5%

15

35

 

CÁC CHỨNG NHẬN

Chỉ thị/Ký hiệu

Đánh dấu chứng nhận

Tiêu chuẩn

 

ATEX

Ex d ia Mb / Ex d ia IIC T4 Gb

Nhóm thiết bị và chủng loại: I M2 and II 2G IP66/IP67

EN 60079-0: 2009

EN 60079-1: 2007

EN 60079-11: 2007

 

 

CSA

 

Lớp I, Nhóm A B C D T4 C22.2 No. 152

Ex ia d IIC T4

CSA C22.2 No. 152 CSA C22.2 No. 157 CSA C22.2 No. 60079-0 CSA C22.2 No. 60079-1

CSA C22.2 No. E60079-11

 

 

IECEx

 

Ex d ia IIC T4 Gb IP66/IP67

IEC 60079-0: 2007

IEC 60079-1: 2007

IEC 60079-11: 2006

IEC 60079-26: 2006

 

UL

Lớp I, Nhóm A B C D T4 Lớp II, Nhóm F G

Lớp I, Khu vực 0, AEx d ia IIC T4 IP66/IP67

UL 913 7th Ed

UL 60079-0 5th Ed UL 60079-11 5th Ed

 

BẢO HÀNH

 

Máy dò khí cầm tay MX4 Ventis của ISC được bảo hành miễn phí từ những chỗ hư hỏng trong chất liệu và chất lượng với thời gian là 2 năm kể từ ngày mua hàng. Bảo hành này bao gồm: các đầu dò, bơm, bộ pin sạc Lithium-ion khi được gởi kèm theo với máy.

 

Đối với các phin lọc được bảo hành miễn phí từ các chỗ hư hỏng trong chất liệu và chất lượng 18 tháng kể từ ngày giao hàng hoặc 1 năm kể từ ngày sử dụng, bất cứ cái nào xảy ra trước, nếu không thì được chỉ định từ nhà sản xuất.

 

SỰ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM

INDUSTRIAL SCIENTIFIC KHÔNG THỰC HIỆN BẢO HÀNH NHỮNG CÁI KHÁC, HOẶC THỂ HIỆN HOẶC NGỤ Ý, BAO GỒM NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC GIỚI HẠN BẢO HÀNH CHO CÁC SẢN PHẨM CÓ THỂ BÁN ĐƯỢC HOẶC PHÙ HỢP CHO CÁC MỤC ĐÍCH CỤ THỂ.

 

NẾU SẢN PHẨM KHÔNG SỬ DỤNG ĐƯỢC, ĐỂ TUÂN THEO CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH TRÊN THÌ CÁCH GIẢI QUYẾT LÀ NHÀ SẢN XUẤT SẼ THAY THẾ HOẶC SỮA CHỮA NHỮNG SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP HOẶC HOÀN LẠI TOÀN BỘ SỐ TIỀN CỦA SẢN PHẨM.

 

NHÀ SẢN XUẤT KHÔNG CHỊU BẤT CỨ TRÁCH NHIỆM CHO NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT NÀO KHÁC NHƯ: TAI NẠN HOẶC HƯ HẠI DO HẬU QUẢ, BAO GỒM MẤT QUYỀN LỢI HOẶC KHÔNG SỬ DỤNG ĐƯỢC, PHÁT SINH BÊN NGOÀI VIỆC MUA BÁN, SẢN XUẤT HOẶC SỬ DỤNG BẤT CỨ SẢN PHẨM ĐÃ BÁN NÀO DƯỚI ĐÂY. DÙ KHIẾU NẠI ĐÃ ĐƯỢC SỬA TRONG HỢP ĐỒNG HOẶC SAI LẦM CÁ NHÂN KỂ CẢ NGHIÊM KHẮC TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ.

 

Điều đó được thể hiện rõ ràng trong điều kiện bảo hành của ISC, đó là: tất cả các sản phẩm phải được kiểm tra cẩn thận khi bị gây ra hư hỏng từ người mua trong thời gian nhận biên lai, hiệu chuẩn đúng để người mua sử dụng kỹ lưỡng, sử dụng, sửa chữa và bảo trì nghiêm ngặt theo sự hướng dẫn trong tài liệu của Industrial Scientific. Nếu việc sữa chữa hoặc bảo trì được thực hiện bởi những người không có chuyên môn thì sẽ không được bảo hành cũng như không được chấp nhận những thứ đã sử dụng hoặc các bộ phận thay thế. Cũng giống như bất cứ các sản phẩm hiện đại nào khác điều đó cần thiết và điều kiện bảo hành của ISC cho tất cả cá nhân sử dụng sản phẩm phải hoàn toàn quen với cách sử dụng chúng, các tính năng và những hạn chế chỉ dẫn trong tài liệu sản phẩm.

 

Người mua thừa nhận mong muốn mua được những sản phẩm thích hợp và đáp ứng được mục đích và nhu cầu được mua sản phẩm. Điều đó được xác nhận bởi các nhóm kỹ thuật và lời khuyên từ Industrial Scientific với chi tiết cụ thể để sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ mà không có chi phí và do rủi ro của người mua. Do đó Industrial Scientific cho rằng không chịu trách nhiệm về lời khuyên được đưa ra hoặc các kết quả thu được.

Tài liệu sản phẩm Huấn luyện trực tuyến Và nhiều nữa…

www.indsci.com/VentisMX4resources

 

Nhà phân phối ủy quyền tại Việt Nam

 

CÔNG TY CP CÂN ĐIỆN TỬ VÀ THIẾT BỊ KHOA HỌC GED

C2T13 tòa nhà Tultraco, 335 Cầu Giấy, Hà Nội

 Tel: (04) 8589 8586 – Hotline: 0919.619.618

Email:info@geddigital.vn

Website: www.geddigital.vn

3