Phòng thí nghiệm phân tích trung tâm

5.Tháng Mười Hai.2015
  1. Thông tin chung
  2. Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài : Central Laboratory for Analysis

Trưởng phòng: PGS.TS. Trần Lê Quan

  1. Lĩnh vực hoạt động:

–          Chủ nhiệm và tham gia các đề tài thuộc Trường ĐH KHTN, ĐHQG TP.HCM và Sở Khoa Học và Công Nghệ TP.HCM quản lý ;

–          Hỗ trợ hoạt động đào tạo của các Khoa trong Trường, hoạt động nghiên cứu của các nhóm nghiên cứu thuộc ĐH Quốc Gia TP. HCM và các ĐH, viện nghiên cứu khác của cả nước ;

–          Đào tạo, chuyển giao quy trình phân tích;

–                      Hợp tác với các nhóm nghiên cứu ở nước ngoài trong lĩnh vực hóa phân tích.

  1. Những hướng nghiên cứu chính:

–          Hóa dược : nghiên cứu cấu trúc, hoạt tính sinh học của các hợp chất tư nhiên.

–          Hóa phân tích : phát triển các phương pháp phân tích cho các phân tử nhỏ, đặt trọng tâm vào các phân tử sinh học như protein, peptid… ; quan trắc môi trường…

–          Vật liệu tiên tiến : tổng hợp vật liệu dùng cho hóa phân tích như pha tĩnh của sắc ký lỏng, màng lọc polymer.

  1. Một số thông tin cơ bản
  2. Tổng giá trị thiết bị: 38,2 tỷ đồng
  3. Tổng diện tích (m2): 160 m2
  4. Trang thiết bị:

Phòng thí nghiệm phân tích trung tâm

Phòng thí nghiệm phân tích trung tâm là đơn vị mà Geddigital cung cấp thiết bị độc quyền

TT

Tên thiết bị

Công dụng

1

HPLC, Agilent 1200 Series coupled to MS detector,  micrOTOF-QII Bruker

Xác định phân tử lượng chính xác, hàm lượng của các hợp chất hữu cơ

-Nghiên cứu cấu trúc protein: peptide mapping, protein sequencing

-Nghiên cứu quá trình chuyển hóa chất

2

NMR Bruker Avance II

-Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ

-Xác định hàm lượng của các hợp chất hữu cơ

-Nghiên cứu chuẩn đoán nhanh các bệnh ung thư

-Nghiên cứu cấu trúc protein

3

HPLC, Waters 1525 coupled Conductivity detector, Waters 432 and Electrochemical detector,  Waters 2465

Xác định hàm lượng của các hợp ion vô cơ và hữu cơ

Nghiên cứu xác định các hợp chất có hoạt tính kháng oxy hóa

4

GC 6890N Agilent Technologies coupled to FID and ECD detectors

Xác định các hợp chất thuốc trừ sâu, PCB, các chất hữu cơ  dễ bay hơi

5

CE Agilent Technologies coupled to UV detector

-Xác định hàm lượng của các hợp chất hữu cơ và vô cơ

-Xác định thành phần amino acid trong thực phẩm

-Nghiên cứu xác định các thành phần isoform của các protein

6

746 VA Trace Analyzer,  Metrohm

 

-Xác định hàm lượng vét của các kim loại độc như Hg, As, Pb, Cd, Cr…

-Nghiên cứu các phản ứng điện hóa trong các lĩnh vực khoa học công nghệ như: điện phân, pin liệu…

7

HPLC-UV, Agilent 1100 Series coupled to IR and UV detector

-Xác định các chỉ số Mw, Mn, D của các polymer tan trong nước và các dung môi khác nước

-Nghiên cứu phân lập các protein hỗ trợ quá trình nghiên cứu protein

8

Sắc ký lỏng điều chế (UFLC), Shimadzu

Phân lập các hợp chất tự nhiên và sinh học hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết bị HRMS và MNR

9

Lò phá mẫu vi sóng Anton Paar MW-3000

Hòa tan, ly trích mẫu

10

IR Equinox 50, Bruker

Đo phổ hồng ngoại của các hợp chất hữu cơ và vô cơ.

Hiện đang chờ sửa chữa

 

11

 

UV-VIS, Cary 50, Varian

-Đo phổ hấp thu phân tử của các hợp chất hữu cơ và vô cơ

-Định lượng một số chỉ tiêu như nitric, độ màu…

Hiện đang chờ sửa chữa

 

12

 

 

TGA  STA 409PC,  Netzsch

 

-Xác định một số thông số hóa lý của vật liệu như: quá trình chuyển pha, quá trình nóng chảy, quá trình bay hơi…

-Xác định thuộc tính phân hủy nhiệt (thay đổi khối lượng) của các vật liệu

-Hỗ trợ nghiên cứu cấu trúc pha của các vật liệu

13

Phân tích nhiệt vi sai Setaram DSC 131

Phân tích các hợp chất vô cơ và polimer

14

Một số thiết bị phụ trợ khác như cân phân tích, máy khuấy từ,  bồn siêu âm, máy đo pH, tủ sấy, bộ lọc chân không, máy ly tâm, máy cất nước…

 

 

  1. Các hướng đề tài/dự án NCKH thực hiện tại phòng thí nghiệm ( từ năm 2010 – 2012):

 

Những hướng đề tài đã và đang thực hiện tại phòng thí nghiệm:

–    Nghiên cứu xác định cấu trúc các hợp chất hữu cơ, các thư viện thuốc hóa dược, các hoạt chất ly trích từ nguồn thiên nhiên.

–   Phân tích định lượng hàm lượng hoạt chất trong các loại dược phẩm, thực phẩm chức năng bằng các thiết bị chính xác như HPLC, CE, GC-MS, LC-MS, kiểm tra chất lượng sản phẩm.

–   Phân tích định tính, định lượng để kiểm tra các độc tố, dư lượng kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật, hormon tăng trưởng, thành phần và hàm lượng các loại phụ gia có trong thực phẩm, dược phẩm, đánh giá vệ sinh an toàn thực phẩm, bằng các thiết bị chính xác như HPLC, CE, GC-MS, LC-MS.

–     Nghiên cứu dược động học và xác định cấu trúc các chất chuyển hóa của các loại hoạt chất sau khi đưa vào cơ thể, phân tích hàm lượng hoạt chất trong huyết thanh, huyết tương để chứng minh tương đương sinh học, sinh khả dụng của dược phẩm bằng LC-MS phân giải cao, NMR.

–    Nghiên cứu xác định cấu trúc các polymer sinh học như protein, DNA, các loại vật liệu hữu cơ, vô cơ bằng LC-MS phân giải cao, NMR, nhiễu xạ tia X.

–    Xây dựng và triển khai các quy trình phân tích phục vụ nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học, chẩn đoán y khoa. Phát triển các phương pháp xử lý mẫu nhanh và và hiệu quả dùng trong phân tích protein.

–  Tổng hợp các vật liệu có tính năng đặc biệt dùng trong hóa phân tích

  • Vật liệu polystyrene siêu khâu mạng, chịu nhiệt, diện tích bề mặt lớn(>1000 m2) để hấp phụ và làm giàu làm giàu các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
  • Các loại vật liệu xốp gắn kết nhiều loại ligand như C18, các nhóm mang điện tích dương (amine bậc 1, 2, 3, 4), âm (sulfonate, carboxylate) dùng trong kỹ thuật chiết pha rắn để xử lý mẫu trước khi phân tích

–  Chế tạo điện cực nano Au phục vụ yêu cầu phân tích và sản xuất hydrogen

  • Điện cực nano Au dùng làm đầu dò điện hóa trong hệ sắc ký lỏng hiệu năng cao
  • Điện cực nano Au dùng trong thiết bị điện phân nước sản xuất hydrogen quy mô phòng thí nghiệm

–  Sử dụng thiết bị pyrolyzer kết nối với GC-MS để nghiên cứu tính chất polymer, phân loại nhanh mẫu thực vật..

– Khai thác tiềm năng của chemometrics trong các lãnh vực nghiên cứu như chẩn đoán y khoa (kết hợp với NMR, LC/MS, GC/MS), phân loại và phân nhóm nhanh các mẫu vật rắn (kết hợp với Pyrolyzer-GC/MS)

–  Nghiên cứu quy trình để định lượng độc tố, dư lượng kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật, hormon tăng trưởng, thành phần và hàm lượng các loại phụ gia có trong thực phẩm, dược phẩm, đánh giá vệ sinh an toàn thực phẩm, bằng các thiết bị chính xác như sắc ký lỏng hiệu năng cao, điện di mao quản, sắc ký khí với các đầu dò MS, UV, EC, RI, FID, ECD.

–  Phân tích thành phần isoform và cấu trúc của protein tái tổ hợp thông qua việc xác định phân tử lượng, bản đồ peptid, trình tự amino acid, phục vụ các nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học và dược phẩm.

 

  1. Các công bố khoa học ( từ năm 2010 – 2012):

 

TT

Công bố khoa học

A

Các bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế

I

Thuộc danh sách ISI

1

Parallel sample preparation of proteins, from crude samples to crystals ready for MALDI-MS, in an integrated microfluidic system. J. Chromatogr. B (2010) 878(28):2803-2810

2

High-throughput profiling of N-linked oligosaccharides in therapeutic antibodies using a microfluidic CD platform and MALDI-MS. Anal. Bioanal. Chem. (2011) 399:1601-1611

 

Discrimination between glycosylation patterns of therapeutic antibodies using a microfluidic platform, MALDI-MS and multivariate statistics. J. Pharm. Biomed. Anal. (2012) 70:47-52

 

Glycosylation profiling of therapeutic antibodies in serum samples using a microfluidic CD platform and MALDI-MS, J. Am. Soc. Mass. Spectrom. 2013 24(7):1053-63.

II

Không thuộc danh sách ISI

1

 

2

 

B

Các bài báo công bố trên các tạp chí trong nước

1

Ứng dụng kỹ thuật pyrolysis kết hợp sắc ký khí và thuật toán phân tích dữ liệu đa biến trong đánh giá chất lượng nhân sâm. Tạp chí Khoa Học và Công Nghệ. Tập 50-Số 3A, 2012, 326-331

 

Cải tiến quy trình xác định thành phần axit amin, Tạp chí Phát Triển Khoa Học và Công Nghệ, Vol 14, T6 2011

C

Các bài báo công bố trên kỷ yếu Hội nghị Quốc tế

1

Mixed mode HPLC with ZIC-HILIC column – Application to analysis of polar compounds. The 36thcongress on science and technology of Thailand, 26-28/10/2010, Bangkok, Thailand

 

The development of analytical procedure for determination of nutritional nitrogenous constituents in food sample. The 36th congress on science and technology of Thailand, 26-28/10/2010, Bangkok, Thailand

 

Preparation of epoxy and polyamide macroporous monoliths for use in liquid chromatography. The 36thcongress on science and technology of Thailand, 26-28/10/2010, Bangkok, Thailand

 

High throughput sample preparation for N-Glycosylation Profiling of therapeutic antibodies on a microfluidic platform, Analytical Days (Analysdargarna), June 2010, Uppsala, Sweden

 

Glycosylation analysis of therapeutic antibodies in serum samples using microfluidic CD platform and MALDI-MS, Analytical Days (Analysdargarna), June 2012, Uppsala, 2012, Sweden

 

Glycosylation analysis of therapeutic antibodies in serum samples using microfluidic CD platform and MALDI-MS, American Society for Mass Spectrometry (ASMS), May, 2012, Vancouver, BC, Canada

2

Determination of endogenous phytohormones in straw mushrooms by HPLC-UV. The 3rd Analytica Vietnam Conference 2013, 17-18/4 2013, Ho Chi Minh City

3

Analysis of amino acids, minerals and carbohydrates in natural and cultured birds’ nests The 3rd Analytica Vietnam Conference 2013, 17-18/4 2013, Ho Chi Minh City

4

Effect of electrolyte and solvent nature on the selectivity and efficiency of zwitterionic ZIC-HILIC stationary phase- applications to the analysis of organic acids and carbohydrates in foodstuff,  The 3rd Analytica Vietnam Conference 2013, 17-18/4 2013, Ho Chi Minh City

D

Các bài báo công bố trên kỷ yếu Hội nghị trong nước

1

Chế tạo và ứng dụng điện cực nano-Au/C trong hóa phân tích. Hội Nghị Khoa Học lần thứ 8 Trường ĐH KHTN- TPHCM, 9/11/2012, tại Trường ĐH KHTN TP.HCM

2

Tổng hợp và ứng dụng vật liệu poly(styrene-co-divinylbenzene-co-vinylbenzene-chloride) siêu khâu mang trong hóa phân tích. Hội Nghị Khoa Học lần thứ 8 Trường ĐH KHTN- TPHCM, 9/11/2012, tại Trường ĐH KHTN TP.HCM

3

Xác định dư lượng kháng sinh họ quinolone trong thịt bằng sắc ký lỏng đầu dò huỳnh quang. Hội Nghị Khoa Học lần thứ 8 Trường ĐH KHTN- TPHCM, 9/11/2012, tại Trường ĐH KHTN TP.HCM

4

Ứng dụng kỹ thuật pyrolysis kết hợp sắc ký khí và thuật toán phân tích dữ liệu đa biến trong đánh giá chất lượng nhân sâm. Hội thảo lần thứ 3, Nghiên Cứu và Phát Triển các Sản Phẩm Tự Nhiên. 9-10/11/2012, trường ĐH Bách Khoa TP. HCM

5

Phương pháp phân tích trên giấy, Lab-On-Paper (LOP) – Chế tạo và ứng dụng. Hội Nghị Khoa Học lần thứ 8 Trường ĐH KHTN- TPHCM, 9/11/2012, tại Trường ĐH KHTN TP.HCM

6

Xác định dư lượng thuốc trừ sâu carbamat trong rau bằng phương pháp HPLC-UV. Hội Nghị Khoa Học lần thứ 8 Trường ĐH KHTN- TPHCM, 9/11/2012, tại Trường ĐH KHTN TP.HCM

7

Xây dựng quy trình phân tích nhóm tumerone trong tinh dầu nghệ bằng phương pháp GC/MS. Hội Nghị Khoa Học lần thứ 8 Trường ĐH KHTN- TPHCM, 9/11/2012, tại Trường ĐH KHTN TP.HCM

8

Tổng hợp và ứng dụng vật liệu sulfonate siêu khâu mạng trong hóa phân tích. Hội Nghị Khoa Học lần thứ 8 Trường ĐH KHTN- TPHCM, 9/11/2012, tại Trường ĐH KHTN TP.HCM

9

Xác định các chất điều hòa sinh trưởng thực vật nội sinh trên nấm rơm (Volvariella valvacea) bằng phương pháp HPLC-DAD. Hội Nghị Khoa Học lần thứ 8 Trường ĐH KHTN- TPHCM, 9/11/2012, tại Trường ĐH KHTN TP.HCM

10

Khảo sát thành phần dinh dưỡng để sản xuất rau muống sạch theo mô hình thủy canh không hồi lưu. Hội Nghị Khoa Học lần thứ 8 Trường ĐH KHTN- TPHCM, 9/11/2012, tại Trường ĐH KHTN TP.HCM

11

Nghiên cứu quy trình phân tích các Polychlorinated Biphenyl trong đất bằng phương pháp sắc ký khí ghép đầu dò cộng kết điện tử (GC-ECD). Hội Nghị Khoa Học lần thứ 8 Trường ĐH KHTN- TPHCM, 9/11/2012, tại Trường ĐH KHTN TP.HCM

 

 

3